- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng Thị D - Thào Mí P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị D và anh Thào Mí P.
- Căn cứ chính? Luật hôn nhân vàgiađình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2024/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Giàng Thị D; sinh năm: 1999;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấpngày 09/5/2021,nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Anh Thào Mí P; sinh năm: 1994;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấpngày 17/12/2021,nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83củaLuật hôn nhân vàgiađình;
Căn cứ Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 6; điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị D và anh Thào Mí P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị D và anh Thào Mí P nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Giàng Thị D và anh Thào Mí P xác nhận có 02 con chung và thống nhất anh Thào Mí P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 cháu là Thào Thiên Â, giới tính: Nam, sinh ngày 30/6/2019 và Thào Thanh T, giới tính: Nam, sinh ngày 08/10/2020. Chị D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Thào Thiên  là 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng).
Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ theo tháng, đến ngày 25 hàng tháng chị D phải thanh toán xong cho anh Páo số tiền trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của luật HN&GĐ.
- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Giàng Thị Dia tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang ngày 18-3-2024 theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002758. Xác nhận chị D đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Danh Nhân |