- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Hưng Thủy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Đức H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST – HNGĐ | Ng, ngày 07 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 18/2024/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024, giữa;
- Những người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Th; sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ dân phố 1 thị trấn P, huyện Ng, tỉnh K và anh Lê Đức H, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn Đ xã P, huyện Ng, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Đức H thống nhất thuận tình ly hôn.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Đức H thoả thuận thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa anh chị chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (07-3-2024).
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Đức H có 04 con chung tên là Lê Thị Ngọc L, sinh ngày 10/8/2007; Lê Thị Bảo Ng, sinh ngày 04/11/2008; Lê Nguyễn Hà A, sinh ngày 27/5/2011; Lê Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 09/12/2012, chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Đức H nhất trí anh Hưng được trực tiếp nuôi dưỡng cả bốn con cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và tự lập được.
Chị Nguyễn Thị Th đóng cấp dưỡng nuôi con như sau: Mỗi con một triệu đồng trên một tháng, tổng cộng là bốn triệu đồng trên một tháng cho bốn con. Bắt đầu đóng cấp dưỡng từ thâng 3/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động được.
Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con; Các bên có quyền thay đổi người nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng đối với bên không trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về lệ phí: Căn cứ Điều 144, 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1, 3 Điều 37 và danh mục án phí của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Đức H phải chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị Th nhận nộp toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, nên chuyển tiền tạm ứng án phí mà chị Th đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) sang tiền lệ phí để nộp ngân sách Nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001970 ngày 20 - 02 - 2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng, tỉnh K.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; Bị đơn - VKSND huyện; - THADS huyện; - TAND tỉnh; - UBND xã Pờ Y – Ng- K (nơi đăng ký kết hôn . - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Kim Oanh |