vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T1 2.

Các đương sự; Tòa án tỉnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị T - Lò Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T1 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-HNGĐMường Tè, ngày 10 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T - Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Bản Mường Tè, xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu Nghề nghiệp: Trồng trọt

- Bị đơn: Anh Lý Văn T1 - Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Bản G, xã M, huyện M, tỉnh Lai Châu Nghề nghiệp: Trồng trọt Căn cứ vào Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T1 có 01 con chung là cháu Lý Ngọc Thiên A - sinh ngày 27/01/2019. Chị T và anh T1 thống nhất anh Lý Văn T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lý Ngọc Thiên A - sinh ngày 27/01/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chị T và anh T1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T1 tự thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4. Về nợ chung: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T1 tự thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.5. Về án phí: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T1 phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng, chị T và anh T1 thỏa thuận, thống nhất chị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch là 50% tương ứng với số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ trong tổng số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000659 ngày 15/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Chị Lò Thị T đã nộp đủ. Trả lại cho chị Lò Thị T số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai số 0000659 ngày 15/11/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ