vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Sình A L và bà L Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Sình A L và bà L Thị D cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sình A Lý - Lý Thị Dùa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Sình A L và bà L Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M C
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-HNGĐM C, ngày 08 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ S vụ án dân sự thụ L số: 07/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Sình A L; Sinh năm: 1977;

- Bị đơn: L Thị D; Sinh năm: 1979;

Cùng địa chỉ: Bản H L, xã N S, huyện M C, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Sình A L và bà L Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Sình A L và bà L Thị D cùng thuận tình ly hôn.

2.2. Về phần con chung: Ông Sình A L và bà L Thị D thống nhất giao cho bố là Sình A L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Sình A P, sinh ngày 23/3/2008; Sình A S, sinh ngày 03/11/2010, Sình Thị S, sinh ngày 08/5/2017 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Giao cháu Sình A T, sinh ngày 06/8/2013; Sình Thị D, sinh ngày 20/5/2016 cho mẹ các cháu là L Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục các cháu cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Ông L và bà D không có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Sình A L và bà L Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.

2.3. Về tài sản (Chung, riêng): Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ (Chung, riêng): Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Ông Sình A L và bà L Thị D là người dân tộc thiểu số cư trú tại thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ông L và bà D đã có đơn xin miễn án phí, nên ông Sình A L và bà L Thị D được miễn toàn bộ án phí theo quy định pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ