- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Phan Thị Thảo - Phan Đình Quảng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 08/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh ngày: 14/7/1997, nơi thường trú: Thôn H, xã K, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh,
- Bị đơn: Anh Phan Đình Q, sinh ngày: 10/7/1991, nơi thường trú: Thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 60, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh ngày: 14/7/1997, nơi thường trú: Thôn H, xã K, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh,
- Bị đơn: Anh Phan Đình Q, sinh ngày: 10/7/1991, nơi thường trú: Thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Phan Đình Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị T và anh Phan Đình Q không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị T và anh Phan Đình Q không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết..
- Về nợ chung: Chị Phan Thị T và anh Phan Đình Q không có nợ chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí, lệ phí, chi phí tố tụng: Chị Phan Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí, chi phí, lệ phí tố tụng. Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Phan Thị T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị Phan Thị T đã nộp tạm ứng số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012463 ngày 28 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Phan Thị T được hoàn trả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huyện Lộc Hà; -Chi cục THADS huyện Lộc Hà; -UBND xã Khánh Vĩnh Yên, huyện Can Lộc; -Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Lê Nữ Ngọc Diệp |