- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Lê Đình K - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HOÀ BÌNH ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-DS | Tp. Hòa Bình, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ:
- Biên bản hoà giải thành lập ngày 14 tháng 12 năm 2023
- Biên bản ghi nhận thỏa thuận của các bên đương sự phân chia thừa kế, vị trí, ranh giới, mốc giới quyền sử dụng đất được lập ngày 09 tháng 01 năm 2024
Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc Tranh chấp thừa kế (và phân chia tài sản chung) theo quy định pháp luật.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành và Biên bản ghi nhận thỏa thuận của các bên về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*/ Nguyên đơn: Ông Lê Đình K, sinh năm 1970;
HKTT: Tổ 4, phường Kỳ Sơn; Thành phố (Tp) Hòa Bình
Nơi cư trú hiện nay: Tổ Ngọc 2, phường Trung Minh, Tp Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
*/ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, SN 1984;
HKTT: Tổ 4, Phường Kỳ Sơn, Tp Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
*/ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Thoa: Bà Bùi Hải Lý - Luật sư thuộc Văn phòng luật sư Trần Dũng T, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Hòa Bình.
*/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
(1) Bà Lê Thị K, sinh năm 1972
HKTT: Thôn Đồi Láng, xã Đông Phương Yên, Chương Mỹ, Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền của bà Khuyên: Ông Lê Đình K
(2) Anh Lê Đình K, sinh năm 2000 (Con của chị Thoa)
Người đại diện theo ủy quyền của anh Khánh: Bà Nguyễn Thị T (mẹ đẻ
(3) Anh Lê Đình K, sinh: 27/3/2006 (Con của chị Thoa) - Người giám hộ và người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T (Mẹ đẻ).
Cùng HKTT: Tổ 4, phường Kỳ Sơn, Tp Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
(4) Tổng Công ty L - Công ty cổ phần;
Người đại diện tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền: ông Trịnh Nhân Tuấn, sinh năm 1973; Đội trưởng Đội lâm nghiệp Kỳ Sơn - Chi nhánh Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần - Công ty lâm nghiệp Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Các bên đương sự: ông Lê Đình K, bà Lê Thị K, chị Nguyễn Thị T, anh Lê Đình K và Lê Đình K tự nguyện thống nhất thỏa thuận và thực hiện phân chia thừa kế (và tài sản chung) theo pháp luật đối với quyền sử dụng đất: Thửa đất số 03, tờ bản đồ số 67, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N823568, số vào sổ: 00755, UBND huyện Kỳ Sơn (cũ), cấp ngày 26/9/2000 tên “Hộ ông Lê Đình Khuê” đã được sang tên: “bà Nguyễn Thị T” tại mục “Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”; địa chỉ thửa đất tọa lạc tại: Tổ 4, Phường Kỳ Sơn, Tp Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; phân chia theo nội dung đã thống nhất tại biên bản hòa giải thành ngày 14/12/2023 và Biên bản ghi nhận thỏa thuận của các bên về vị trí, ranh giới, mốc giới của từng người được lập vào ngày 09 tháng 01 năm 2024.
*/ Các đương sự đều thừa nhận: Cụ Lê Đình Biên chết ngày 03/12/1983 (Âm lịch) và cụ Phạm Thị Cúc chết ngày 04/02/2019; có 03 người con chung tên: ông Lê Đình K, sinh năm 1970, ông Lê Đình Khuê, sinh năm 1976 (đã chết) và bà Lê Thị K, sinh năm 1972; Cụ Biên và cụ Cúc không có con riêng, con nuôi theo pháp luật nào khác. Ông Lê Đình Khuê chết ngày 30/01/2018 có vợ là: Nguyễn Thị T, sinh năm 1984; có 02 người con đẻ tên: Lê Đình K, sinh năm 2000 và Lê Đình K, sinh ngày 27/3/2006; không có con riêng, con nuôi theo pháp luật nào khác.
Những người đã chết đều không để lại di chúc.
*/ Các bên đương sự thống nhất chỉ phân chia quyền sử dụng đất thửa đất số 03, tờ bản đồ số 67, phường Kỳ Sơn trong phạm vi ranh giới, mốc giới được xác định theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực trạng trích đo trong quá trình giải quyết vụ án.
- Đối với đất nằm ngoài Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các đương sự không có yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Diện tích theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N823568, số vào sổ: 00755, ngày 26/9/2000 [(Thửa đất số 03, tờ bản đồ số 67, xóm Vặc, xã Dân Hạ (cũ)] là: 5044m2. Nay là: Tổ 4, Phường Kỳ Sơn, Tp Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình được trừ đi phần diện tích đã biến động (do làm đường và biến động sang đất của hộ liền kề) thể hiện chi tiết trên:
+ “Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính số 04-2023, hệ tọa độ VN 2000, tổ 4, tờ bản đồ số 67 (311536-6-d) (xã Dân Hạ cũ) do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hòa Bình, thực hiện, ký ngày 30/8/2023;
+ “Sơ đồ xác định vị trí, ranh giới, mốc giới thỏa thuận phân chia thừa kế quyền sử dụng đất” lập ngày 09/01/2024, có ký xác nhận của các đương sự và đại diện chính quyền địa phương;
Có lưu giữ trong hồ sơ vụ án;
*/ Xác định tổng diện tích còn lại trong phạm vi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: 4696,6m2 (Trong đó có 400m2 đất thổ cư và 4296,6m2 đất vườn). Bà Nguyễn Thị T không nhận phân chia quyền sử dụng đất.
Tổng giá trị 4696,6m2 đất như nêu trên có giá trị theo Kết quả định giá của Hội đồng định giá trong tố tụng dân sự là: 550.000 đồng/m2 , tổng giá trị là: 2.583.130.000 đồng (Hai tỷ năm trăm tám mươi ba triệu một trăm ba mươi nghìn đồng).
*/ Diện tích 4696,6m2 được thỏa thuận phân chia cụ thể như sau:
(1) Phần diện tích của ông Lê Đình K được phân chia: ở vị trí tiếp giáp với phần diện tích đất được chia của anh Khánh và anh Khải (theo hướng mặt đường bê tông ngõ xóm) và có một cạnh Bên trái tiếp giáp với phần đất bà Lê Thị K được chia. Tổng diện tích là: 1174,1m2 (Trong đó có 100m2 đất thổ cư và 1074,1m2 đất vườn). Có giá trị: 645.755.000 đồng.
(2) Phần diện tích của anh Lê Đình K và Lê Đình K (là người thừa kế thế vị từ bố đẻ là: ông Lê Đình Khuê) được quyền sử dụng đất chung nhau và được phân chia ở vị trí (theo hướng mặt đường bê tông ngõ xóm) khu vực giáp với phía ngôi nhà bà Thoa, anh Khánh và anh Khải đang quản lý và sử dụng; Có một cạnh Bên trái tiếp giáp với phần đất ông Khoa được chia. Tổng diện tích là: 2348,2m2 (Trong đó có 200m2 đất thổ cư và 2148,2m2 đất vườn). Có giá trị: 1.291.510.000 đồng.
(3) Phần diện tích của bà Lê Thị K được phân chia: ở vị trí tiếp giáp với phần diện tích đất được chia của ông Khoa (theo hướng mặt đường bê tông ngõ xóm) và có một cạnh Bên phải tiếp giáp với phần đất ông Khoa được chia; còn một cạnh tiếp giáp với hộ liền kề khác là hộ bà Trần Thị Tám. Tổng diện tích là: 1174,3m2 (Trong đó có 100m2 đất thổ cư và 1074,3m2 đất vườn). Có giá trị: 645.865.000 đồng.
*/Các đương sự thống nhất: Sau khi thỏa thuận này đủ điều kiện hợp lệ theo quy định của pháp luật và được Tòa án ban hành “Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự” thì trên cơ sở nội dung của Quyết định này;
- Các bên đương sự (ông Lê Đình K; bà Lê Thị K; anh Lê Đình K; anh Lê Đình K hoặc người đại diện hợp pháp có quyền đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục tách, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo diện tích, ranh giới, mốc giới phần được chia (Chi tiết tại: Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính số 04-2023, hệ tọa độ VN 2000, tổ 4, tờ bản đồ số 67 (311536-6-d) và “Sơ đồ xác định vị trí, ranh giới, mốc giới thỏa thuận phân chia thừa kế quyền sử dụng đất” lập ngày 09/01/2024).
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N823568, số vào sổ: 00755, UBND huyện Kỳ Sơn (cũ), cấp ngày 26/9/2000 do bà Nguyễn Thị T đang quản lý, bà Thoa có nghĩa vụ mang Giấy chứng nhận này đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục tách, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xử lý theo quy định pháp luật khi được yêu cầu.
Toàn bộ cây cối, hoa màu trên đất: ông Khoa và bà Khuyên không có yêu cầu gì mà thuộc quyền sở hữu của ba mẹ con bà Thoa. Khi ông Khoa, bà Khuyên có nhu cầu sử dụng đất thì bà Thoa, anh Khánh, anh Khải có nghĩa vụ thu hoạch, di dời toàn bộ ra khỏi phần đất thuộc phần ông Khoa, bà Khuyên được phân chia.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm (DSST) và chi phí tố tụng: Các bên đương sự thống nhất chịu theo quy định của pháp luật. Theo đó nghĩa vụ chịu án phí DSST và chi phí tố tụng cụ thể như sau:
*/ Về án phí DSST:
- Ông Lê Đình K phải chịu: 16.143.875 đồng án phí DSST. Được trừ vào: 25.000.000 đồng tạm ứng án phí ông Khoa đã nộp; ông Khoa được hoàn trả 8.856.125 đồng tạm ứng án phí còn thừa theo Biên lai thu tạm ứng số 0004794 ngày 20/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Tp Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
- Anh Lê Đình K và Lê Đình K phải liên đới chịu 19.830.200 đồng án phí DSST, người đại diện nộp: là bà Nguyễn Thị T (Mẹ đẻ của anh Khánh + anh Khải).
- Bà Lê Thị K phải chịu: 16.146.625 đồng án phí DSST.
Nộp tại: Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
*/ Về chi phí tố tụng: ông Khoa đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng (Thẩm định, đo đạc, định giá) là: 17.700.000 đồng tại Tòa án. Số tiền đã chi phí hết là: 17.700.000 đồng. Số tiền này, các đương sự tự nguyện:
- Ông Khoa phải chịu 4. 425.000 đồng, đối trừ tạm ứng đã nộp tại Tòa án và đã nộp đủ.
- Bà Khuyên phải chịu 4.425.000 đồng và có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Lê Đình K.
- Anh Khánh và anh Khải phải liên đới chịu 8.850.000 đồng và có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Lê Đình K (Người đại diện trả là: bà Nguyễn Thị T).
Kèm theo Quyết định này là:
+ “Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính số 04-2023, hệ tọa độ VN 2000, tổ 4, tờ bản đồ số 67 (311536-6-d) (xã Dân Hạ cũ) do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hòa Bình, thực hiện, ký ngày 30/8/2023;
+ “Sơ đồ xác định vị trí, ranh giới, mốc giới thỏa thuận phân chia thừa kế quyền sử dụng đất” lập ngày 09/01/2024
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND Tp Hòa Bình; - CC.THADS Tp Hòa Bình; - Đương sự; - Luật sư; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Lan Hương |