vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 18/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Trần Thanh T, sinh năm 1980. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSTP.T, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số: 275/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1/ Ông Trần Thanh T, sinh năm 1980.

2/ Bà Võ Thị Nh, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp K, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Lê Tấn L, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp K, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Thanh T, bà Võ Thị Nh và ông Lê Tấn L thỏa thuận thống nhất:

1/ Ông Lê Tấn L thống nhất di dời hàng rào kẻm gai dài 65m và 20 trụ đá trả

cho ông Trần Thanh T và bà Võ Thị Nh diện tích đất 134,5m2, thuộc thửa đất số

586, tờ bản đồ số 53, đất tọa lạc tại ấp K, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Diện tích đất 134,5m2 có tứ cận như sau:

Hướng Bắc giáp thửa 586 có các số đo 65.02m,

Hướng Nam giáp thửa 132 có số đo 69.17m;

Hướng Đông giáp thửa 111 có số đo 0.50m;

Hướng Tây giáp thửa 586 có các số đo 2.63m và 2.77m.

(Kèm theo sơ đồ khu đất tranh chấp, theo công văn số: 1981/CNTPTV, ngày

29/12/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh thành phố T).

2) Về chi phí thẩm định tại chỗ và cung cấp thông tin số tiền 1.682.000

đồng. Ông Trần Thanh T và bà Võ Thị Nh tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng ông Trần Thanh T và bà Võ Thị Nh đã nộp 7.000.000 đồng nên ông Trần Thanh T và bà Võ Thị Nh được nhận lại 5.138.000 đồng tại Tòa án nhân dân thành phố T.

3) Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000 đồng, ông Trần Thanh T và bà Võ

Thị Nh tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Trần Thanh T và bà Võ Thị Nh đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0018224 ngày 27/10/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thu, ông Trần Thanh T và bà Võ Thị Nh được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ