vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà TTT, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSYên Định, ngày 19 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 68/2023/TLST- DS ngày 14 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà TTT, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Bà LTT, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Các bên đương sự thống nhất: Tính đến ngày 18/01/2024 bà LTT còn nợ bà TTT tổng số tiền gốc và lãi là 105.253.000đ (Một trăm linh năm triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn đồng). Trong đó tiền gốc là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) và tiền lãi là 25.253.000đ (Hai mươi lăm triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn đồng).

2.2. Về phương án trả nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà LTT sẽ trả toàn bộ số tiền gốc và lãi cho bà TTT với số tiền 105.253.000đ (Một trăm linh năm triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn đồng) khi Toà án ban hành Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Bà LTT còn phải tiếp tục trả lãi cho bà TTT theo lãi suất 1%/tháng như đã thoả thuận kể từ ngày 19/01/2024 cho đến khi trả hết nợ.

2.3. Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà LTT chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.631.325đ (Hai triệu, sáu trăm ba mươi mốt nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng).

Trả lại bà TTT số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.600.000đ (Hai triệu, sáu trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0003416 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ