vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm 1988; địa chỉ nơi cư trú: Tổ 47, phường A, quận T, thành phố Đ; Người đại diên theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1959 - Luật sư, Trưởng Văn phòng Luật sư Đ, địa chỉ: Số 231 đường H, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Võ Minh T yêu cầu Bị đơn: Ông Nguyễn Đức L hoàn trả số tiền phải trả là: 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST - DSVĩnh Linh, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; ;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm 1988; địa chỉ nơi cư trú: Tổ 47, phường A, quận T, thành phố Đ;

Người đại diên theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1959 - Luật sư, Trưởng Văn phòng Luật sư Đ, địa chỉ: Số 231 đường H, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Q.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức L, sinh năm 1996; địa chỉ nơi cư trú: Thôn A, xã K, huyện V, tỉnh Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả lại tiền đặt cọc:

Bị đơn ông Nguyễn Đức L đồng ý trả lại số tiền đặt cọc: 200.000.000 đồng và tiền phạt cọc: 200.000.000 đồng, tổng số tiền phải trả là: 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng cho ông Võ Minh T, theo hợp đồng đặt cọc ngày 28/10/2022 và các bản cam kết ngày 29/12/2022 và ngày 08/4/2023 đã được ký kết giữa ông Võ Minh T và ông Nguyễn Đức L.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền gốc và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí:

- Ông Nguyễn Đức L thuận chịu: 10.000.000 (mười triệu) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho ông Võ Minh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 10.000.000 (mười triệu) đồng, theo Biên lai thu số: 0000461 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ