vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 25/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1963 và bà Lê Thị X, sinh năm: 1966 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Xuân - Ngân Thị Hiền: Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSQuan Hóa, ngày 25 tháng 09 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 09 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 09 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1963 và bà Lê Thị

X, sinh năm: 1966

Đều có HKTT: Khu I, Thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh

Hóa

Bị đơn: Chị Ngân Thị H, sinh năm 1981

HKTT: Khu I, Thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1, Về tổng số nợ: Các đương sự thống nhất chốt số nợ tính đến thời điểm hòa giải cụ thể: Tiền gốc là: 55.000.000đ (năm mươi lăm triệu đồng) và nợ lãi là 5.000.000đ (năm triệu đồng). Tổng cộng là: 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng)

2.2, Về phương án trả nợ: Các đương sự thống nhất chị Ngân Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho vợ chồng ông Nguyễn Xuân T và bà Lê Thị X theo phương án:

+ Chậm nhất đến ngày 10/10/2024 phải trả số tiền là: 10.000.000đ (mười triệu đồng);

+ Chậm nhất đến ngày 10/11/2024 phải trả số tiền là: 5.000.000đ (năm triệu đồng);

+ Chậm nhất đến ngày 10/12/2024 phải trả số tiền là: 5.000.000đ (năm triệu đồng);

+ Chậm nhất đến ngày 10/01/2025 phải trả số tiền là: 5.000.000đ (năm triệu đồng);

+ Chậm nhất đến ngày 20/02/2025 phải trả số tiền là: 10.000.000đ (mười triệu đồng);

+ Chậm nhất đến ngày 10/03/2025 phải trả số tiền là: 10.000.000đ (mười triệu đồng);

+ Chậm nhất đến ngày 10/04/2025 phải trả số tiền là: 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) còn lại.

Kể từ khi vợ chồng ông T và bà X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Hiền chưa thi hành án thì hàng tháng chị H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3, Về án phí:

Các đương sự thống nhất Bị đơn chị Ngân Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng); Trả lại cho bà Lê Thị X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 688.000đ (sáu trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số BLTU/23: 0006550 ngày 09/09/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ