vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 27/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Cao C- Sinh năm 1982 Trú tại: Thôn T, xã Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án DS: Lê Cao C - Lê Phú S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST- DSNhư Thanh, ngày 27 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào các Điều 357, 466; 468 của Bộ luật Dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Cao C- Sinh năm 1982

Trú tại: Thôn T, xã Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Phú S - Sinh năm 1993

Trú tại: Thôn H, xã H, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Anh Lê Cao C và anh Lê Phú S thống nhất: Anh S có vay của anh C số tiền là 28.000.000 đồng. Khi vay không thỏa thuận lãi suất. Đây là khoản nợ riêng của anh S.

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Lê Cao C và anh Lê Phú S thống nhất: Anh S có trách nhiện trả nợ cho anh C tổng số tiền nợ 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng).

- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Anh Lê Cao C và anh Lê Phú S thống nhất: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm.

- Về án phí: Anh Lê Cao C và anh Lê Phú S thống nhất:

Anh S phải chịu 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Anh C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Lê Cao C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004015 ngày 31/10/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ