- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Nguyễn Tiến H - BĐ Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 04/2024/QĐST-DS | Đô Lương, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguy n Tiến H, sinh năm 1975
Địa chỉ: hối 3, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị ê Thị N, Sinh năm 1986
Địa chỉ: Xóm Tân Thịnh, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Chị ê Thị N còn nợ Anh Nguy n Tiến H số tiền nợ gốc là 490.000.000 (Bốn trăm ch n mươi triệu) đồng. Chị ê Thị N có nghĩa vụ trả cho Anh Nguy n Tiến H số tiền gốc còn nợ là 490.000.000 (Bốn trăm ch n mươi triệu) đồng.
- Về án ph : Chị ê Thị N tự nguyện chịu án ph dân sự sơ thẩm với số tền là 11.800.000 ười một triệu tám trăm ngh n) đồng theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho Anh Nguy n Tiến H số tiền 11.800.000 ười một triệu tám trăm ngh n) đồng tiền tạm ứng án ph đã nộp (Ngày 30/10/2023, anh H đã nộp 11.800.000 ười một triệu tám trăm ngh n) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đô ương, tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0009258).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 648 Bộ luật dân sự năm 2015.
| Nơi nhận: - Đương sự; - V SND huyện Đô ương; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Duy Phi |