vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội Tuyên án 23/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn HĐ, thị trấn TĐ, huyện BV, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản H C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSBa Vì, ngày 23 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 15 tháng 01 năm 2024 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn HĐ, thị trấn TĐ, huyện BV, TP. Hà Nội

- Bị đơn:

+ Ông Nghiêm Xuân C, sinh năm 1969

+ Bà Kiều Thị T, sinh năm 1969

Cùng địa chỉ: Thôn TL, xã TP, huyện BV, TP. Hà Nội

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Bá K, sinh năm 1967

Địa chỉ: Thôn PN, phường PT, thị xã ST, TP. Hà Nội.

(Ông Nguyễn Bá K ủy quyền cho bà Nguyễn Thị H tham gia tố tụng)

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a/ Vợ chồng ông Nghiêm Xuân C và bà Kiều Thị T cùng có trách nhiệm trả cho vợ chồng bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Bá K số tiền gốc là 800.0000.000đ (Tám trăm triệu đồng) và số tiền lãi là 9 tháng x 0,7%tháng = 63.000.000đ (Sáu mươi ba triệu đồng), tổng cộng cả gốc và lãi là 863.000.000đ (Tám trăm sáu mươi ba triệu đồng). Phương thức thanh toán như sau: Ngày 05/02/2024 vợ chồng ông C, bà T thanh toán cho vợ chồng bà H, ông K số tiền gốc là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng); Ngày 15/5/2024, vợ chồng ông C, bà T thanh toán cho vợ chồng bà H, ông K số tiền gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng); Ngày 15/10/2024, vợ chồng ông C, bà T thanh toán cho vợ chồng bà H, ông K số tiền gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và số tiền lãi là 63.000.000đ (Sáu mươi ba triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

b/ Án phí: Ông Nghiêm Xuân C và bà Kiều Thị T phải chịu 18.945.000đ (Mười tám triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 21.150.000đ (Hai mươi mốt triệu một trăm lăm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013773 ngày 25 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, TP. Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ