vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Yên Bái, tỉnh Yên Bái Tuyên án 07/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T, địa chỉ: Lầu 15 Tòa nhà C, 72-74 N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông TANIGUCHI N, chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H, trưởng bộ phận cấp cao, bộ phận quản lý công nợ (theo văn bản ủy quyền số 13/2023… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSTP. Yên Bái, ngày 07 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 28-02-2024 của các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-DS ngày 15-01-2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T, địa chỉ: Lầu 15 Tòa nhà C, 72-74 N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông TANIGUCHI N, chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H, trưởng bộ phận cấp cao, bộ phận quản lý công nợ (theo văn bản ủy quyền số 13/2023/UQ-JIVF ngày 29/5/2023); người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Minh N, nhân viên Công ty (theo văn bản ủy quyền số 854/2023/UQ-LM-JIVF ngày 21/12/2023).

- Bị đơn: Ông Trần Hưng K, địa chỉ: Tổ 8, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Hưng K phải có nghĩa vụ trả cho Công ty T số tiền còn nợ tính đến hết ngày 28-02-2024 là: 164.825.032 đồng (Một trăm sáu mươi bốn triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn không trăm ba mươi hai đồng), trong đó:

+ Tiền nợ gốc: 148.521.708 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu năm trăm hai mươi một nghìn bảy trăm linh tám đồng)

+ Tiền lãi trong hạn: 15.499.576 đồng (mười lăm triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng)

+ Tiền lãi quá hạn: 707.748 đồng ( bảy trăm linh bảy nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng)

+ Phí quản lý khoản vay: 96.000 đồng (chín mươi sáu nghìn đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải 29-02-2024, ông Trần Hưng K phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 860600003355563000 ngày 10/11/2022 cho đến khi thanh toán hết số nợ.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của bên cho vay.

2.2. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp tài sản số: 860600003355563000-HĐTC ngày 10/11/2022 giữa bên thế chấp là ông Trần Hưng K và bên nhận thế chấp là Công ty T đối với chiếc xe ô tô, nhãn hiệu TERACO, loại xe tải, biển kiểm soát: 21C-084.26; tên chủ sở hữu: ông Trần Hưng K.

2.3 Về án phí: Ông Trần Hưng K phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.121.000 đồng (bốn triệu một trăm hai mươi một nghìn đồng).

Công ty T không phải chịu tiền án phí sơ thẩm và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.144.000 đồng (Bốn triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0000004 ngày 14-12-2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Yên Bái.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ