vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 29/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà S, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn D C; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà SPasteur, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSAn Dương, ngày 29 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà S, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn D C; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà SPasteur, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền số 000115.24 ngày 02/01/2024);

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện A, Hải Phòng

- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của anh Phạm Hữu T:

Cháu Phạm Hữu Mạnh N;

Cháu Phạm Nguyễn Minh D;

Cháu Phạm Tùng A;

Bà Trương Thị T;

Cùng địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện A, TP Hải Phòng;

Người giám hộ cho cháu Phạm Hữu Mạnh N, Phạm Nguyễn Minh D và Phạm Tùng Anh: Chị Nguyễn Thị H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số dư nợ theo Hợp đồng đồng tín dụng số số 087.HDDTD1.009.21 ngày 19/01/2021: Đến ngày 21/3/2024 anh Phạm Hữu T và chị Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 643.157.182 đồng, trong đó nợ gốc 482.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 25.875.257 đồng và quá hạn: 135.281.925 đồng.

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 22/3/2024 cho đến khi thi hành án xong chị Nguyễn Thị H và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ trả nợ của anh Phạm Hữu T gồm cháu Phạm Hữu Mạnh N, cháu Phạm Nguyễn Minh D, cháu Phạm Tùng A và bà Trương Thị T còn phải tiếp tục phải liên đới chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về phương án trả nợ: Chị Nguyễn Thị H và bà Trương Thị T đồng ý nhận trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp chị Nguyễn Thị H và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ trả nợ của anh Phạm Hữu T không trả được đầy đủ, đúng hạn như đã thỏa thuận ở trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 394 tờ bản đồ số 41 tại thôn Vụ Nông, xã Đại Bản, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 158100 do UBND huyện An Dương cấp ngày 21/6/2019 cho anh Phạm Hữu T. Trường hợp phát mại tài sản trên nhưng chưa đủ để thu hồi nợ thì chị Nguyễn Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q. Trường hợp phát mại tài sản để thu hồi nợ còn thừa thì trả lại cho chị Nguyễn Thị H và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ trả nợ của anh Phạm Hữu T gồm cháu Phạm Hữu Mạnh N, cháu Phạm Nguyễn Minh D, cháu Phạm Tùng A và bà Trương Thị T. Trường hợp phải phát mại tài sản thì cháu Phạm Hữu Mạnh N, cháu Phạm Nguyễn Minh D, cháu Phạm Tùng Anh và bà Trương Thị T có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi di sản thế chấp.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ trả nợ của anh Phạm Hữu T gồm cháu Phạm Hữu Mạnh N, cháu Phạm Nguyễn Minh D, cháu Phạm Tùng A và bà Trương Thị T nhận nộp toàn bộ 14.863.000 đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí 12.103.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, biên lai số 8363 ngày 06/02/2024.

Về chi phí tố tụng do Ngân hàng đã tạm ứng: Chị Nguyễn Thị H nhận trách nhiệm trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 7.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ