vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V. Địa chỉ liên hệ: Số 22 H, quận H1, thành phố Hà Nội (Là bên mua nợ theo Hợp đồng mua, bán nợ số 896/2023/MNB.VAC-CB, ngày 16/11/2023 giữa Ngân hàng thương mại TNHH MTV X ký với Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ tranh chấp giữa Công ty V với ông Nguyễn Tuấn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾNTRE
Số: 04/2024/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V. Địa chỉ liên hệ: Số 22 H, quận H1, thành phố Hà Nội (Là bên mua nợ theo Hợp đồng mua, bán nợ số 896/2023/MNB.VAC-CB, ngày 16/11/2023 giữa Ngân hàng thương mại TNHH MTV X ký với Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V liên quan đến khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số 126/2022/LOS22/TD001/HĐTD/300 ngày 29/9/2022 của khách hàng Nguyễn Tuấn P, Nguyễn Thị Mỹ L).

Người đại diện theo ủy quyền đứng đơn khởi kiện: Ngân hàng thương mại TNHH MTV X. Địa chỉ: 145-147-149 H, phường B, thành phố Tân An, tỉnh Long An. Địa chỉ liên hệ: 10 L, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:

- Ông Nguyễn Văn T

- Ông Lê Đình Q

- Ông Lê Thanh K

- Ông Nguyễn Ngọc H

Chức vụ: Ban công nợ - Ngân hàng thương mại TNHH MTV X.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1988 và ông Nguyễn Tuấn P, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ cư trú: ấp B, xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Thị B, sinh năm 1955. Địa chỉ cư trú: ấp B, xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Mỹ L và bà Mai Thị B: Ông Nguyễn Tuấn P, sinh năm 1983. Địa chỉ cư trú: ấp B, xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Ông Nguyễn Tuấn P và bà Nguyễn Thị Mỹ L có nghĩa vụ liên đới trả toàn bộ nợ gốc và lãi cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V với tổng số tiền tính đến ngày 05/01/2024 là 1.657.371.521 đồng (Một tỉ sáu trăm năm mươi bảy triệu ba trăm bảy mươi một nghìn năm trăm hai mươi một đồng), trong đó:

- Dư nợ gốc hiện tại: 1.492.799.959 đồng (Một tỉ bốn trăm chín mươi hai triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn chín trăm năm mươi chín đồng).

- Nợ lãi trong hạn: 152.970.062 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu chín trăm bảy mươi nghìn không trăm sáu mươi hai đồng).

- Lãi chậm trả lãi: 6.594.448 đồng (Sáu triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi tám đồng).

- Lãi chậm trả gốc: 5.007.052 đồng (Năm triệu không trăm lẻ bảy nghìn không trăm năm mươi hai đồng).

Thỏa thuận thống nhất thực hiện trả số tiền này vào ngày 05/03/2024.

* Ông Nguyễn Tuấn P và bà Nguyễn Thị Mỹ L còn phải tiếp tục phải thanh toán toàn bộ nợ lãi và phí phát sinh cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V đối với toàn bộ nợ còn lại theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 126/2022/LOS22/TD001/HĐTD/300 ngày 29/9/2022 đã ký kết với Ngân hàng thương mại TNHH MTV X kể từ ngày tiếp theo là ngày 06/01/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

* Trường hợp ông Nguyễn Tuấn P và bà Nguyễn Thị Mỹ L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV X (đã thực hiện bán nợ cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V) để thu hồi nợ, cụ thể: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cùng toàn bộ các quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản thuộc thửa đất 663, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 700619, số vào sổ cấp GCN: CS08172 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 21/8/2020.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 30.860.500 đồng (Ba mươi triệu tám trăm sáu mươi nghìn năm trăm đồng), ông Nguyễn Tuấn P và bà Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện liên đới chịu.

* Về chi phí thu thập chứng cứ (xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản): 100.000 đồng (Một trăm nghìn đồng) (do Ngân hàng thương mại TNHH MTV X nộp tạm ứng), bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Tuấn P liên đới trả cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V (theo đề nghị của người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn).

Hoàn trả cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V (theo đề nghị của người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn) số tiền tạm ứng án phí 29.500.000 đồng (Hai mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng) (do Ngân hàng thương mại TNHH MTV X nộp tạm ứng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002210, ngày 25/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Không còn yêu cầu hay thỏa thuận nào khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ