vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 05/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu. Địa chỉ: số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 146/2023/TLST-DS, ngày 20 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Địa chỉ: số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát, Chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh Hải, Chức vụ Giám đốc Phòng quản lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Người đại diện tham gia tố tụng: Bà Thái Thị Thanh Th, Chức vụ Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Địa chỉ: Lầu 8 Toà nhà ACB, số 444A-446 Cách Mạng Tháng 8, phường 11, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Ngô Tùng H, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp 4, xã L, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, có người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng bà Thái Thị Thanh Th và bị đơn ông Ngô Tùng H cùng thống nhất số tiền còn nợ (tính đến ngày 26/01/2024) là 228.170.886 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu, một trăm bảy mươi nghìn, tám trăm tám mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là 136.000.000 đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu đồng), lãi trong hạn là 18.986.301 đồng (Mười tám triệu, chín trăm tám mươi sáu nghìn, ba trăm lẽ một đồng), lãi phạt gốc quá hạn là 64.761.044 đồng (Sáu mươi bốn triệu, bảy trăm sáu mươi mốt nghìn, không trăm bốn mươi bốn đồng), lãi phạt lãi quá hạn 8.423.541 đồng (Tám triệu, bốn trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm bốn mươi mốt đồng).

Bị đơn ông Ngô Tùng H có nghĩa vụ trả số tiền 228.170.886 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu, một trăm bảy mươi nghìn, tám trăm tám mươi sáu đồng) cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo (ngày 27/01/2024) bị đơn ông Ngô Tùng H còn phải chịu lãi suất trên số tiền chưa trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, mức lãi suất do các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số HGI.CN.58.181018, ngày 18/10/2018 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Ngô Tùng H phải chịu số tiền 5.704.272 đồng (Năm triệu, bảy trăm lẽ bốn nghìn, hai trăm bảy mươi hai đồng).

Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.248.000 đồng (Năm triệu, hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng), theo lai thu số 0007617 ngày 20/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ