vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 18/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngâm hàng A. Trụ sở chính: Số 02, Đường D, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh P. Chức vụ: Phó giám đốc Ngâm hàng A – Chi nhánh 1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 18 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngâm hàng A. Trụ sở chính: Số 02, Đường D, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh P. Chức vụ: Phó giám đốc Ngâm hàng A – Chi nhánh 1.

Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp K, xã LV, huyện D, tỉnh Trà Vinh;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Văn L đồng ý trả cho Ngâm hàng A tổng số tiền bằng 291.234.698 (Hai trăm chín mươi mốt triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm chín mươi tám) đồng. Trong đó: tiền vốn vay bằng 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng, tiền nợ lãi tính đến ngày 09/12/2024 bằng 91.234.698 (Chín mươi mốt triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm chín mươi tám) đồng.

- Về thời gian thực hiện: Các bên thỏa thuận thực hiện trong giai đoạn thi hành án.

- Kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2024 thì bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 7407-LAV-202101475 ngày 25 tháng 5 năm 2021 cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc.

- Đối với những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Bà Thạch Thị Hoa R, chị Trần Thị Bé Đ, chị Trần Thị Bé S, tại đơn khởi kiện ngày 08/10/2024 của Ngâm hàng A xác định là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án, nhưng Ngân hàng không yêu cầu bà R, chị Đ, chị S cùng có trách nhiệm trả nợ với ông Trần Văn L. Đồng thời, tại phiên hòa giải ngày 10/12/2024, Ngâm hàng A và ông Trần Văn L trình bày không yêu cầu bà R, chị Đ, chị S cùng có trách nhiệm trả nợ với ông Trần Văn L. Sự thỏa thuận này giữa Ngâm hàng A và ông Trần Văn L không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của bà Thạch Thị Hoa R, chị Trần Thị Bé Đ, chị Trần Thị Bé S là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về án phí hòa giải thành là 7.280.867 (Bảy triệu hai trăm tám mươi nghìn tám trăm sáu mươi bảy) đồng.

Ngâm hàng A và ông Trần Văn L mỗi bên phải chịu 3.640.433 (Ba triệu sáu trăm bốn mươi nghìn bốn trăm ba mươi ba) đồng. Nhưng ông Trần Văn L tự nguyện chịu thay cho Ngân hàng số tiền (3.640.433 đồng) án phí mà Ngân hàng phải chịu. Vì vậy, số tiền án phí mà ông Trần Văn L phải chịu bằng 7.280.867 (Bảy triệu hai trăm tám mươi nghìn tám trăm sáu mươi bảy) đồng.

Hoàn trả cho Ngâm hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.137.000 (Bảy triệu một trăm ba mươi bảy nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0014455 ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ