- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Nguyễn Thị N - Nguyễn Tiến N"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-DS | Cẩm Giàng, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau toàn bộ những nội dung cần giải quyết trong vụ án Dân sự mại thụ lý số 17/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2014 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N Viết tắt Agribank). Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ : Tổng giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Anh Đ – Chức vụ: Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. (Theo giấy ủy quyền số 2664/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022). Người được ông Đ ủy quyền lại: Bà Trần Thị N – Giám đốc phòng Giao dịch Cẩm Vũ (Theo giấy ủy quyền số 269/UQ-NHNo.CG ngày 29/3/2024). Địa chỉ liên lạc: Phòng Giao dịch Cẩm Vũ – Xã Cẩm Vũ, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Tiến N1, sinh năm 1981. Địa chỉ liên lạc: Thôn Lôi Xá, xã Đức Chính, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Nguyên đơn là Ngân hàng (Agribank), bị đơn là bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Tiến N1 đều thống nhất chốt tổng số tiền nợ tính đến ngày 18/6/2024, bị đơn phải thanh toán nợ gốc và lãi cho nguyên đơn, tạm tính đến hết ngày 18/6/2024 tổng dư nợ theo Sổ vay vốn số BH 023759, ngày 25/10/2012 là 44.865.960đồng; trong đó: nợ gốc là 31.500.000; nợ lãi là 13.365.960 đồng).
2. Nguyên đơn, bị đơn thống nhất thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về phương thức và thời hạn thanh toán tổng số tiền nợ, tạm tính đến ngày 18/6/2024, số tiền nợ gốc và nợ lãi là: 44.865.960đồng; trong đó: nợ gốc là 31.500.000; nợ lãi là 13.365.960 đồng), cụ thể như sau:
- Ngày 20/7/2024 (Dương lịch), bị đơn là bà Nguyễn Thị Ngận và ông Nguyễn Tiến Ngà phải thanh toán trả Agribank số tiền 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng chẵn);
- Ngày 20/8/2024 (Dương lịch), bị đơn là bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Tiến N1 phải thanh toán trả Agribank số tiền 15.500.000đ (Mười năm triệu năm trăm ngàn chẵn);
- Ngày 20/9/2024 (Dương lịch), bị đơn là bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Tiến N1 phải thanh toán trả Agribank số tiền gốc và lãi còn phải trả 13.365.960đ (Mười ba triệu, ba trăm sáu mươi lăm ngàn, chín trăm sáu mươi đồng).
3. Bị đơn là Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Tiến N1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo Sổ vay vốn số BH 023759 ngày 25/10/2012; kể từ ngày 19/6/2024 cho đến ngày thực tế bà Ngà, ông Ngận trả hết toàn bộ nợ cho Ngân hàng Agribank.
4. Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Tiến N1 phải chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 2.243.298 đồng (Hai triệu, hai trăm bốn mươi ba ngàn, hai trăm chín mươi tám đồng);
- Hoàn trả Ngân hàng (Agribank) số tiền 1.100.000đ (Một triệu một trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/23 số 0000153 ngày 17/4/2024 tại Chi Cục thi hành án Dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (do ông Vũ Duy H nộp thay Ngân hàng Agribank).
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện Cẩm Giàng; - Chi cục THADS huyện Cẩm Giàng; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trương Thị Tố Uyên |