vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 02/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Văn phòng Luật sư Quang T. Trụ sở: Số 135 đường N, phường NC, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ pháp lý"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 50/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Văn phòng Luật sư Quang T.

Trụ sở: Số 135 đường N, phường NC, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Quang T - sinh năm 1950; địa chỉ: Số 135 đường N, phường NC, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị TH - sinh năm 1967.

Địa chỉ: Thôn X, xã XS, huyện V, Khánh Hòa.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng Luật sư Quang T là ông Trương Quang T và bị đơn bà Huỳnh Thị TH xác nhận các bên có ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý số 07 HĐ-VPLS ngày 11/12/2016. Các bên thống nhất xác nhận là hiện nay bà Huỳnh Thị TH còn nợ Văn phòng Luật sư Quang T số tiền thù lao theo hợp đồng dịch vụ pháp lý số 07 HĐ-VPLS ngày 11/12/2016 mà các bên tham gia ký kết là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

2. Hai bên thống nhất thời hạn bị đơn bà Huỳnh Thị TH thanh toán số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) cho nguyên đơn Văn phòng Luật sư Quang T như sau:

+ Ngày 01/4/2024 bà Huỳnh Thị TH thanh toán cho Văn phòng Luật sư Quang T số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Ngày 25/10/2024 bà Huỳnh Thị TH thanh toán cho Văn phòng Luật sư Quang T số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) là thanh toán hết số nợ.

Quy định: Kể từ có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

3. Về án phí:

3.1. Bà Huỳnh Thị TH tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

3.2. Hoàn lại cho Văn phòng Luật sư Quang T số tiền 1.575.000 đồng (Một triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0003379 ngày 05 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ