- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp về quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-DS ngày 05/01/2022 về việc “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST- DS | TX Thuận Thành, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-DS ngày 05/01/2022 về việc “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa: 1.1. Nguyên đơn: 1.1.1. Ông Vũ Đăng T, sinh năm 1967, SĐT: 034xxxx998; 1.1.2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1970 (là vợ ông T);
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Ba: Ông Vũ Đăng T, sinh năm 1967; Cùng địa chỉ: Xóm B, xã Mão Đ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân L, sinh năm 1955, SĐT: 096xxxx127; Địa chỉ: Xóm B, xã Mão Đ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1.3.1. Bà Vũ Thị N, sinh năm 1952 (là vợ ông L); 1.3.2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 (là con ông L); 1.3.3. Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1985 (là con ông L); 1.3.4. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 (là con ông L); 1.3.5. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991 (là con ông L);
- Người đại diện theo ủy quyền của bà N, chị H, anh H, chị H và chị H: Ông Nguyễn Xuân L, sinh năm 1955; Cùng địa chỉ: Xóm B, xã Mão Đ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Ông Vũ Đăng T và bà Nguyễn Thị B có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự; 2.2. Trả lại cho ông Vũ Đăng T và bà Nguyễn Thị B đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có yêu cầu); 2.3. Về án phí: Trả lại cho ông Vũ Đăng T và bà Nguyễn Thị B 500.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0005410 ngày 31/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành. 2.4. Về lệ phí: Ông Vũ Đăng T và bà Nguyễn Thị B chịu 15.000.000 đồng tiền lệ phí chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản đã nộp. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuyến |