vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐCNHGT — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:

Chị Vũ Thị T1 có nghĩa vụ trả cho chị Ngô Thị T tổng số tiền nợ gốc là 16.090.000đ (Mười sáu triệu không trăm chín mươi nghìn đồng). Khoản tiền phải trả, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn trả nợ và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa chị T và chị T1 (Hòa giải đối thoại)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐCNHGTSơn Dương, ngày 09 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 357, 430, 440, 468 của Bộ Luật Dân sự;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 02 năm 2024 của người khởi kiện chị Ngô Thị T, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tổ dân phố Xây Dựng, thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2024 về sự thỏa T1ận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh T.

- Người bị kiện: Chị Vũ Thị T1, sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn M, xã V, huyện S1, tỉnh B.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:

Chị Vũ Thị T1 có nghĩa vụ trả cho chị Ngô Thị T tổng số tiền nợ gốc là 16.090.000đ (Mười sáu triệu không trăm chín mươi nghìn đồng).

Khoản tiền phải trả, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn trả nợ và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T1ận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ