vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐCNHGT-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La Tuyên án 27/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Lò Văn T, bà Đinh Thị B có trách nhiệm liên đới thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP VN TV (tên viết tắt là VP) tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 11/12/2024 là: 544.005.303đ, làm tròn số là 544.005.500đ (Năm trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm linh năm nghìn năm trăm đồng), trong đó đối vớ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định Hoà giải tại toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐCNHGT-TCDSPhù Yên, ngày 27 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2017;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của Ngân hàng TMCP VN TV (tên viết tắt là VP) với ông Lò Văn T và bà Đinh Thị B.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp Hợp đồng cho vay đề ngày 09/10/2024 và Đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung ngày 13/11/2024 của Ngân hàng TMCP VN TV (tên viết tắt là VP).

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 12 năm 2024 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP VN TV (tên viết tắt là VP). Địa chỉ trụ sở chính: số X LH, phường LH, quận DH, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B, chức danh: Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân Miền Bắc - Khối Quản trị rủi ro- Ngân hàng TMCP VN TV. Địa chỉ làm việc của người đại diện theo ủy quyền: Tầng X tòa nhà Việt Hải - Y Dịch Vọng Hậu - Cầu Giấy - Hà Nội. (Theo văn bản uỷ quyền số 38b/2024/UQN-CTQT, ngày 01/6/2024 của VP).

Người được ủy quyền lại:

+ Ông Trần Tuấn K, sinh năm 1996 - Trưởng bộ phận xử lý nợ PUN KHCN MB.

+ Ông Dương Văn T, sinh năm 2001 - Chuyên viên XLN.

Địa chỉ làm việc: X Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

(Theo Giấy ủy quyền số: 6034/2024/UQ-KHCN ngày 09/10/2024 của Ngân hàng TMCP VN TV).

- Người bị kiện:

1. Ông Lò Văn T, sinh năm 1979, địa chỉ: Bản SC, xã SB, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

2. Bà Đinh Thị B, sinh năm 1983, địa chỉ: Bản SC, xã SB, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu nhập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 11 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Lò Văn T, bà Đinh Thị B có trách nhiệm liên đới thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP VN TV (tên viết tắt là VP) tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 11/12/2024 là: 544.005.303đ, làm tròn số là 544.005.500đ (Năm trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm linh năm nghìn năm trăm đồng), trong đó đối với Hợp đồng cho vay số: LN2206246070989, ngày 07/7/2022, còn nợ gốc là: 368.861.960đ (Ba trăm sáu mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi mốt nghìn chín trăm sáu mươi đồng), nợ lãi trong hạn là: 4.967.680đ (Bốn triệu, chín trăm sáu mươi bảy nghìn sáu trăm tám mươi đồng), nợ lãi quá hạn: 66.490.483đ (Sáu mươi sáu triệu, bốn trăm chín mươi nghìn bốn trăm tám mươi ba đồng), nợ lãi chậm trả: 416.469đ (Bốn trăm mười sáu nghìn, bốn trăm sáu mươi chín đồng); Đối với Hợp đồng cho vay số: LN2309150264523, ngày 29/9/2023, còn nợ gốc là: 91.670.000đ (Chín mươi mốt triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là: 841.472đ (Tám trăm bốn mươi mốt nghìn bốn trăm bảy mươi hai đồng), nợ lãi quá hạn: 10.700.526đ (Mười triệu, bảy trăm nghìn đồng năm trăm hai mươi sáu đồng), nợ lãi chậm trả 56.713đ (Năm mươi sáu nghìn, bảy trăm mười ba đồng). Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

+ Đợt 01, trả nợ số tiền: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) vào ngày 15/01/2025.

+ Đợt 02, trả nợ số tiền: 444.005.500đ (Bốn trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm linh năm nghìn năm trăm đồng) vào ngày 11/02/2025.

- Kể từ ngày 12/12/2024 vợ chồng ông Lò Văn T, bà Đinh Thị B phải tiếp tục trả cho VP tiền lãi với mức lãi suất theo thoả thuận tại Hợp đồng cho vay số: LN2206246070989, ngày 07/7/2022 và Hợp đồng cho vay số: LN2309150264523, ngày 29/9/2023 kèm theo Hợp đồng thế chấp số: LN2206246070989 ngày 06/7/2022 ký giữa VP với ông Lò Văn T và bà Đinh Thị B và các văn bản tín dụng liên quan cho đến khi trả hết các khoản nợ trên.

- Trong trường hợp vợ chồng ông Lò Văn T, bà Đinh Thị B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ toàn bộ khoản nợ cho VP; vi phạm bất kỳ định kỳ trả nợ nào nêu trên thì VP có quyền: Yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê B, xử lý tài sản bảo đảm là 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số loại: VIOS, số máy 2NRX851116, số khung: RL4B23F3XN5125430, biển số đăng ký: 26A-158.61, số Giấy chứng nhận đăng ký: 26000038 mang tên Lò Văn T (Theo Hợp đồng thế chấp số: LN2206246070989/HBI/HĐTC ngày 06/7/2022 ký giữa VP ông Lò Văn T và bà Đinh Thị B). Trường hợp tài sản bảo đảm sau kê B, không đủ trả nợ, VP có quyền yêu cầu xác minh, kê B tài sản khác của vợ chồng ông Lò Văn T và bà Đinh Thị B để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VP cho đến khi trả xong khoản nợ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ