vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 25/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

*. Về khoản nợ vay: anh Hoàng Trung Đ và chị Phạm Thị T đều xác định có vay (theo Hợp đồng vay tiền số công chứng 2174, quyển số: 07/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/7/2023 tại Văn phòng C – tỉnh Quảng Ninh) của anh Lê Huy M khoản tiền là 192.000.000 đồng (một trăm chín mươi hai triệu đồng) đồng thời anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Huy M - Hoàng Trung Đ & Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐCNHGT-DSM, ngày 25 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào điều 463, Điều 466; Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Lê Huy M và anh Hoàng Trung Đ, chị Phạm Thị T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 22 tháng 01 năm 2024 của anh Lê Huy M.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: anh Lê Huy M, sinh năm 1986; nơi cư trú: khu E, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Người bị kiện: anh Hoàng Trung Đ, sinh năm 1992 và chị Phạm Thị T, sinh năm 1990; đều có nơi cư trú: thôn C, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

*. Về khoản nợ vay: anh Hoàng Trung Đ và chị Phạm Thị T đều xác định có vay (theo Hợp đồng vay tiền số công chứng 2174, quyển số: 07/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/7/2023 tại Văn phòng C – tỉnh Quảng Ninh) của anh Lê Huy M khoản tiền là 192.000.000 đồng (một trăm chín mươi hai triệu đồng) đồng thời anh Đ, chị T và anh M thống nhất, thỏa thuận trả khoản tiền nợ vay trên thành nhiều lần, cụ thể:

*. Về phương thức trả nợ:

Ngày 01/5/2024 anh Hoàng Trung Đ và chị Phạm Thị T phải trả cho anh Lê Huy M số tiền nợ vay là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)

Từ ngày 01/6/2024 (vào ngày mồng một hằng tháng) anh Đ, chị T có trách nhiệm trả cho anh M số tiền nợ vay là 10.000.000/01 tháng (mười triệu đồng trên một tháng) cho đến khi trả hết số tiền nợ vay.

Trường hợp anh Đ, chị T vi phạm bất cứ thời hạn trả nợ nào sẽ bị coi là vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Khi đó, anh M có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản tiền nợ vay chưa thanh toán; đồng thời anh Đ, chị T còn phải trả khoản tiền lãi theo thoả thuận trong Hợp đồng vay tiền, nhưng không được vượt quá lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự, cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ vay.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ