- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thắng Ngân"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/7/2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐCNHGT-DS | Cao Phong, ngày 22 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết qủa hòa giải thành của: Chị Nguyễn Thị T và chị Bùi Thị N;
Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện về việc “Kiện đòi lại tài sản”, đề ngày 20 tháng 6 năm 2024 của chị Nguyễn Thị T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1985.
Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện C, tỉnh H.
- Người bị kiện: Chị Bùi Thị N; sinh năm 1989.
Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện, tỉnh H.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/7/2024 cụ thể như sau:
- Về số nợ phải thanh toán: Chị Bùi Thị N phải trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền là 90.300.000đ (Chín mươi triệu ba trăm nghìn đồng).
- Về thời hạn thanh toán:
Lần 1: Ngày 08/7/2024 chị Bùi Thị N trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)
Lần 2: Ngày 20/10/2024 chị Bùi Thị N trả cho chị Nguyễn Thị T 12.000.000 đồng (Mươi hai triệu đồng)
Lần 3: Ngày 20/01/2025 chị Bùi Thị N trả cho chị Nguyễn Thị T 12.000.000 đồng (Mươi hai triệu đồng)
Lần 4: Ngày 20/4/2025 chị Bùi Thị N trả cho chị Nguyễn Thị T 12.000.000 đồng (Mươi hai triệu đồng)
Lần 5: Ngày 20/7/2025 chị Bùi Thị N trả cho chị Nguyễn Thị T 12.000.000 đồng (Mươi hai triệu đồng)
Lần 6: Ngày 20/10/2025 chị Bùi Thị N trả cho chị Nguyễn Thị T 12.000.000 đồng (Mươi hai triệu đồng)
Lần 7: Ngày 20/01/2026 chị Bùi Thị N trả cho chị Nguyễn Thị T 10.300.000 đồng (Mươi triệu ba trăm nghìn triệu đồng)
Trường hợp chị Bùi Thị N vi phạm thời hạn trả nợ như thỏa thuận trên thì chị Nguyễn Thị T có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình giải quyết theo quy định của pháp luật để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Cao Phong; - THADS huyện Cao Phong; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ hòa giải. H | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |