vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B . Địa chỉ: Tòa nhà T , số 210 đường T, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S. Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-TCDSQuảng Trạch, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST-TCDS ngày 04 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ vào Điều 26 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B . Địa chỉ: Tòa nhà T , số 210 đường T, quận H, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn C. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B - chi nhánh Quảng Bình.

Người được ủy quyền lại: Bà Diệp Thị Như Q. Chức vụ: Chuyên viên khách hàng – Phòng giao dịch B. Địa chỉ: Thôn 1, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Anh N. Địa chỉ: thôn M, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 28/02/2023 anh Ngô Xuân P còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng cộng số tiền là 25.170.107 đồng, trong đó: số tiền gốc 15.250.000 đồng tiền gốc và lãi (đến ngày 28/02/2023) là 9.920.107 đồng.

- Về phƣơng án trả nợ: Các bên thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:

Chậm nhất đến ngày 10/3/2023, anh Ngô Xuân P phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Đối với số tiền nợ còn lại, anh Ngô Xuân P phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP B mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số HDTD4532017481 ngày 15/12/2017.

- Về án phí: Anh Ngô Xuân P phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 630.000 đồng (Sáu trăm ba mươi ngàn đồng) để nộp vào ngân sách Nhà nước. Trả lại số tiền tạm ứng án phí 594.000 đồng mà đại diện Ngân hàng TMCP B đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002202 ngày 04/11/2022.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 28/02/2022) anh Ngô Xuân P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ