- Tranh chấp gì? Tranh chấp về tư vấn kỹ thuật — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng lập dự án đầu tư và thiết kế bản vẽ thi công"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST- KDTM | TP. Yên Bái, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 81 Luật Xây dựng năm 2003; Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 18-8-2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2023/TLST-KDTM ngày 03 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng C. Địa chỉ trụ sở: Số 01, tổ 11, đường N, phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Người đại diện pháp luật: Ông Trịnh Ngọc H- Giám đốc. Địa chỉ: Tổ 9, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.
- Bị đơn: Công ty cổ phần Tập đoàn G (tên giao dịch cũ Công ty TNHH N, Công ty TNHH Tập đoàn G Việt Nam). Địa chỉ: Tầng 1, CT 4 V, phố T, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức L- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hồng P- Chức vụ: Chánh Văn phòng Công ty cổ phần Tập đoàn G. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty cổ phần Tập đoàn G phải trả cho Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng C số tiền còn nợ là: 4.277.433.000 đồng. Kể từ ngày Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng C có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Công ty cổ phần Tập đoàn G còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. 2.2. Về án phí: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng C không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trả lại số tiền tạm ứng án phí Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng C đã nộp là 58.320.000 đồng (năm mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2022/0001565 ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Công ty cổ phần Tập đoàn G phải chịu 56.138.716 đồng, làm tròn 56.139.000 đồng (năm mươi sáu triệu một trăm ba mươi chín nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty cổ phần Tập đoàn G chưa nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP. Yên Bái; - THADS TP. Yên Bái; - TAND tỉnh Yên Bái; - Các đương sự; - Lưu HS, TA. | Tạ Thị Kim Anh |