vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng H; trụ sở đóng tại: Khu phố 9, thị trấn A, huyện B, tỉnh C. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T - Giám đốc Công ty. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "HOÀNG NGUYÊN- CHÍNH NGUYỄN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-KDTMĐông Hà, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 02/2023/TLST-KDTM ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng H; trụ sở đóng tại: Khu phố 9, thị trấn A, huyện B, tỉnh C.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T - Giám đốc Công ty.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị T - Kế toán Công ty TNHH xây dựng H (Văn bản ủy quyền ngày 10/3/2023).

Bị đơn: Công ty TNHH MTV C; trụ sở đóng tại: Số 142/1A đường Trần Hưng Đạo, Phường A, thành phố B, tỉnh C.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn C - Giám đốc Công ty.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH MTV C có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê mặt bằng cho Công ty TNHH xây dựng H với số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Về án phí:

- Công ty TNHH xây dựng H không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Công ty TNHH xây dựng H số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 3.168.400 đồng (Ba triệu một trăm sáu mươi tám ngàn bốn trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2021/0000617 ngày 08/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

- Công ty TNHH MTV C thỏa thuận chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ