vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T. Địa chỉ: Số X, phố L, phường L, quận Đ, thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Phạm TA – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, T-Bank hội sở theo VB ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2023/QĐST-KDTMNam Từ Liêm, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số: 63/2022/TLST-KDTM, ngày 14 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T. Địa chỉ: Số X, phố L, phường L, quận Đ, thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Phạm TA – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, T-Bank hội sở theo VB ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 của chủ tịch HĐ quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh N và ông Ma Quang M – Chuyên viên theo Văn bản uỷ quyền số 34/2022/UQ-LCC-PƯNKHDNMB ngày 10/10/2022.

Bị đơn: Công ty C. Địa chỉ: Số Y, ngõ Z làng M, phường M, quận N, thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Cao Văn H – Giám đốc.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Văn H, sinh 1983. Địa chỉ: Số Y, ngõ Z làng M, phường M, quận N, thành phố H và bà Nông Thị H1, sinh 1987. Địa chỉ: thôn K, xã M, thành phố L, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận: Ngày 18/12/2019, Ngân hàng TMCP T có kí kết Hợp đồng cho vay hạn mức số 161219-5987929-01-SME ngày 18/12/2019 và các khế ước nhận nợ kèm theo. Tính đến ngày 28/12/2022, Công ty C còn nợ của Ngân hàng TMCP T Nợ gốc: 167.542.961 đồng;

- Nợ lãi trong hạn: 982.672 đồng;

- Lãi quá hạn: 89.468.387 đồng;

- Phạt chậm trả: 7.559.759 đồng;

- Tổng cộng: 265.553.779 đồng (Hai trăm sáu mươi lăm triệu, năm trăm năm mươi ba nghìn, bảy trăm bảy mươi chín đồng).

- Lộ trình thanh toán:

+ Chậm nhất ngày 28/01/2023, Công ty C thanh toán cho Ngân hàng TMCP T số tiền 30.000.000 đồng.

+ Chậm nhất ngày 28/02/2023, Công ty C thanh toán cho Ngân hàng TMCP T số tiền 30.000.000 đồng.

+ Chậm nhất ngày 28/3/2023, Công ty C thanh toán cho Ngân hàng TMCP T số tiền 30.000.000 đồng.

+ Chậm nhất ngày 25/5/2023, Công ty C thanh toán cho Ngân hàng TMCP T thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc, nợ lãi còn lại.

Trong trường hợp Công ty C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP T, ông Cao Văn H và bà Nông Thị H1 có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty C toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên.

Công ty C phải chịu lãi và phạt chậm trả lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ nêu trên kể từ ngày 29/12/2022 cho đến ngày Công ty C thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP T.

Trong trường hợp Công ty C, ông Cao Văn H và bà Nông Thị H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho VPbank, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty C, ông Cao Văn H và bà Nông Thị H1 để thu hồi khoản nợ vay.

- Về án phí: Công ty C tự nguyện chịu cả 6.638.000 đồng án phí KDTM sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ