- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại cổ phần V - Công ty TNHH T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-KDTM | Hồng Bàng, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Hải Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Ngọc Hải;
Bà Phạm Thị Kim Thu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu - Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-KDTM ngày 20 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số H đường L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hà Quang H, sinh năm 1980; chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP V; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 328/2022/UQ-VPB ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
- Bị đơn: Công ty TNHH T1; địa chỉ trụ sở: Số A đường H, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Nguyễn Duy M, sinh năm 1953; chức vụ: Giám đốc Công ty.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hiền H1, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số A đường H, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 21 tháng 7 năm 2023).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Duy M, sinh năm 1953; bà Phạm Thị T, sinh năm 1956; ông Nguyễn Trung H2, sinh năm 1992; đều cư trú tại: Số A H, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thanh H3, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số A đường H, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 20 tháng 7 năm 2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V, Công ty TNHH T1 và các ông bà Nguyễn Duy M, Phạm Thị T, Nguyễn Trung H2 đều xác nhận: Tạm tính đến ngày 21/7/2023, Công ty TNHH T1 còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo các Hợp đồng cho vay hạn mức số 260322-7190194-01-SME ngày 06/4/2022, số 290322-7190194-01-SME ngày 06/4/2022, số 10092021-7190194-01-SME ngày 10/9/2021 và các khế ước nhận nợ kèm theo với tổng số tiền nợ là: 14.218.347.126 (mười bốn tỷ, hai trăm mười tám triệu, ba trăm bốn mươi bẩy nghìn, một trăm hai sáu) đồng. Trong đó:
Nợ gốc:
12.595.497.095 đồng;
Nợ lãi:
1.557.802.793 đồng;
Phạt chậm trả lãi: 65.047.238 đồng.
2.2. Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH T1 trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V chậm nhất đến hết ngày 30/9/2023 theo lộ trình sau:
Ngày 30/8/2023: Công ty TNHH T1 trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;
Ngày 30/9/2023: Công ty TNHH T1 trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;
Ngày 30/10/2023: Công ty TNHH T1 trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi còn lại và tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
2.3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/7/2023, Công ty TNHH T1 còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ này, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2.4. Trường hợp Công ty TNHH T1 vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào theo lộ trình cam kết trả nợ nêu trên, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo sau đây để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 02, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: Số A đường H, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 762396, số vào sổ cấp GCN số CH01471 do Ủy ban nhân dân quận H cấp ngày 27/7/2017 cho bà Phạm Thị T và chồng là ông Nguyễn Duy M (theo Hợp đồng thế chấp số 6624/HĐTC/2022, Quyển số: 03/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 06/4/2022 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và ông Nguyễn Duy M, bà Phạm Thị T; và Biên bản về việc xem xét thẩm định tại chỗ ngày 21/3/2023 của Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
2.5. Trường hợp sau khi xử lý phát mại tài sản bảo đảm nêu trên để trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V nếu thừa thì trả lại cho Công ty TNHH T1; nếu không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì người bảo lãnh là ông Nguyễn Trung H2 phải có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V thay cho Công ty TNHH T1 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản nợ trên (theo các Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL/VPbank-MTG ngày 10/9/2021, số 01/HĐBL/VPbank-MTG ngày 06/4/2022, được ký giữa ông Nguyễn Trung H2 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần V).
2.6. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty TNHH T1 phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là:
112.000.000 + (0,1% x 10.218.347.126) = 122.218.347 (một trăm hai mươi hai triệu, hai trăm mười tám nghìn, ba trăm bốn mươi bảy) đồng.
- Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 60.599.367 (sáu mươi triệu, năm trăm chín mươi chín nghìn, ba trăm sáu bẩy) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0009690 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hồng Bàng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Trần Thị Hải Yến |