- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-KDTM | Phú Riềng, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 11/2023/TLST- KDTM ngày 06/7/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: Số 266 – 268 N, phường 8, Quận 3, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng Giám đốc.
+ Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Mai L, chức vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Bình Phước; Địa chỉ: Khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Xuất nhập khẩu P. Địa chỉ: Thôn 1, xã P, huyện Ph, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Thành T, sinh năm: 1993, chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: Thôn 1, xã P, huyện Ph, tỉnh Bình Phước.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lương Trọng C; sinh năm: 1985; Địa chỉ: Thôn 1, xã P, huyện Ph, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể, như sau:
2.1 Về khoản nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ:
Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu P do ông Lương Thành T làm người đại diện hợp pháp phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S – Sacombank (Chi nhánh Bình Phước) số tiền gồm: Tiền nợ gốc: 9.600.000.000 đồng; Nợ lãi tạm tính đến ngày 23/8/2023 là 473.737.340 đồng, trong đó: Lãi suất nợ trong hạn là 270.571.504 đồng; tiền lãi suất nợ quá hạn là 197.519.179 đồng và lãi chậm trả là 5.646.657 đồng. Tổng cộng số tiền Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu P phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S là 10.073.737.340 đồng (Mười tỷ không trăm bảy mươi ba triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi đồng).
Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu P còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 24/8/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 29/12/2022 và các giấy nhận nợ số: 01 ngày 29/12/2022; số 02 ngày 30/12/2022; số 03 ngày 06/04/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S (Chi nhánh Bình Phước) với Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu P.
2.2 Về thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Trong thời hạn 03 tháng, từ ngày 23/8/2023 đến ngày 24/11/2023, công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu P phải có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi suất cho Ngân hàng TMCP S.
Hết thời hạn 03 tháng nói trên, nếu trường hợp phía Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số tiền nợ. Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
2.3 Trường hợp Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu P không trả nợ hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP S thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp QSD đất và tài sản gắn liền với đất số 529 ngày 29/12/2022 và số 530 ngày 30/12/2022 để đảm bảo cho việc thu hồi nợ cho Ngân hàng, tài sản bảo đảm là:
- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 124, đồ bản đồ số 65; có diện tích 137,4m2; đất tọa lạc tại: Thôn Phú Cường, xã Phú Riềng, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. CS 06741/CDOI, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 06/07/2018 và đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Riềng xác nhận đăng ký biến ký biến động ngày 12/5/2021 (Trang 4): Cấp cho ông Lương Trọng C đứng tên quyền sử dụng.
- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 271, đồ bản đồ số 65; có diện tích 226m2; đất tọa lạc tại: Thôn Phú Cường, xã Phú Riềng, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước; Đất cấp được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CS 10135/CDOI, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/03/2021 và đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Riềng xác nhận đăng ký biến ký biến động ngày 12/5/2021 (Trang 3): Cấp cho ông Lương Trọng C đứng tên quyền sử dụng.
2.4 Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 8.000.000đ (Bằng chữ: Tám triệu đồng) bị đơn Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu P phải chịu. Do Ngân hàng TMCP S đã nộp tạm ứng nên Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu P có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 8.000.000đ (Bằng chữ: Tám triệu đồng).
2.5 Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu P chịu phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 61.036.868 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi mốt triệu không trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi tám đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.889.700 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tám triệu tám trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016254 ngày 06/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND,VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Hùng Dũng |