vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; Địa chỉ trụ sở chính: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh Bình - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: bà Chu Thị Bích Nga - Phó giám đốc Ngân hàng T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng cổ phần thương mại Công thương Việt nam - Hoàng Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁNNHÂN DÂN
HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƯƠNG
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-KDTMCẩm Giàng, ngày 20 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đoàn Thị Thúy

Các Hội thẩm nhân dân: ông Lưu Văn Quyết và ông Nguyễn Trọng Vần;

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2023/TLST- KDTM ngày 06 tháng 7 năm 2023;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; Địa chỉ trụ sở chính: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh Bình - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: bà Chu Thị Bích Nga - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương (Theo văn bản ủy quyền số: 719/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 11/7/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam). Địa chỉ: Số 1 đường Hồng Quang, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

Bị đơn: bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1971; cư trú: Khu A, thị trấn C, huyện G, tỉnh H. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Đ: ông Mậu Xuân Cường, sinh năm 1985; Địa chỉ: P1005, Toà Nam chung cư Chelsea Park, 116 Trung Kính, phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Phạm Văn T, sinh năm 1970; Nơi cư trú trước khi bị bắt: Khu A, thị trấn C, huyện G, tỉnh H. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Hải Dương. Người đại diện theo uỷ quyền của ông T: bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1971; cư trú: Khu A, thị trấn C, huyện G, tỉnh H (Theo Đơn đề nghị tiếp nhận ủy quyền ngày 18/9/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Hoàng Thị Đ và ông Phạm Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đến ngày 20/9/2023, tổng số tiền 16.596.414.988 đồng ( trong đó: tiền gốc 15.110.136.165 đồng; tiền lãi trong hạn 1.061.230.816 đồng; tiền lãi quá hạn 425.048.007 đồng) và tiền lãi quá hạn phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số: 01/CNHD7/2022-HĐCVHM/NHCT340/THUY-DIEU ngày 27/06/2022 giữa bà Hoàng Thị Đ, ông Phạm Văn T và VietinBank Hải Dương, trên dư nợ gốc chưa trả kể từ ngày 21/9/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.2. Bà Hoàng Thị Đ và ông Phạm Văn T có trách nhiệm trả tổng nợ gốc số tiền 15.110.136.165 đồng tạm tính đến ngày 20/9/2023 theo lộ trình sau:

Kỳ 1: Chậm nhất ngày 15/12/2023, bà Hoàng Thị Đ và ông Phạm Văn T phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tối thiểu 4.610.000.000 đồng (bốn tỷ sáu trăm mười triệu đồng); Ưu tiên thu vào nợ gốc.

Kỳ 2: Chậm nhất ngày 30/01/2024, bà Hoàng Thị Đ và ông Phạm Văn T phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tối thiểu 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng chẵn); Ưu tiên thu vào nợ gốc.

Kỳ 3: Chậm nhất ngày 30/3/2024, bà Hoàng Thị Đ và ông Phạm Văn T phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tối thiểu 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng chẵn); Ưu tiên thu vào nợ gốc.

Kỳ 4: Chậm nhất ngày 29/4/2024, bà Hoàng Thị Đ và ông Phạm Văn T phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam số tiền còn lại là 500.136.165 đồng (năm trăm triệu một trăm ba mươi sáu nghìn một trăm sáu mươi lăm đồng); Ưu tiên thu vào nợ gốc.

Toàn bộ dư nợ lãi tạm tính đến ngày 20/9/2023 và lãi đến ngày trả hết nợ gốc, bà Hoàng Thị Đ và ông Phạm Văn T có trách nhiệm trả theo thỏa thuận giữa hai bên sau khi đã trả hết dư nợ gốc.

2.3. Sau khi các bên đã thực hiện xong các thoả thuận tại mục 2.2. và tiền lãi tạm tính đến ngày 20/9/2023 và tiền lãi phát sinh theo thoả thuận tại các Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hải Dương sẽ giải chấp tài sản bảo đảm gồm:

- Quyền sử dụng đất ở nông thôn diện tích 78,5m2 tại thửa đất số: 535; tờ bản đồ số: 01; địa chỉ thửa đất; xã Tráng Liệt (nay là thị trấn Kẻ Sặt), huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 942203, do UBND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương cấp ngày 26/10/2017, Số vào sổ cấp GCN: CH01302. TL-BG. Chủ sở hữu: ông Phạm Văn T và bà Hoàng Thị Đ. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/HĐBĐ/NHCT340/CNHD7/THUY-DIEU ký ngày 10/9/2021 và văn bản sửa đổi bổ sung.

- Quyền sử dụng đất ở nông thôn diện tích 78,5m2 tại thửa đất số: 536; tờ bản đồ số: 01; địa chỉ thửa đất; xã Tráng Liệt (nay là thị trấn Kẻ Sặt), huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 327601, do UBND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương cấp ngày 17/05/2016. Số vào sổ cấp GCN: CH01303.TL-BG. Chủ sở hữu: ông Phạm Văn T và bà Hoàng Thị Đ. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/HĐBĐ/NHCT340/CNHD7/THUY-DIEU ký ngày 10/9/2021và văn bản sửa đổi bổ sung.

- Quyền sử dụng 200m2 đất ở tại nông thôn tại thửa đất số: 550, tờ bản đồ số: 04; địa chỉ xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: P 376172, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 1934QSDĐ/NL-CG do UBND huyện Cẩm Giàng cấp ngày 15/11/2004. Chủ sở hữu: ông Phạm Văn T và bà Hoàng Thị Đ. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 04/2022/HĐBĐ/NHCT340/CNHD7/THUY-DIEU ký ngày 24/6/2022.

- Quyền sử dụng 120m2 đất ở tại nông thôn tại thửa đất số: 637, tờ bản đồ số: 04; địa chỉ: thôn Bình Phiên, xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 043252, vào sổ cấp GCN: CH00350/NL-CG do UBND huyện Cẩm Giàng cấp ngày 14/08/2014. Chủ sở hữu: ông Phạm Văn T và bà Hoàng Thị Đ. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 05/2022/HĐBĐ/NHCT340/CNHD7/THUY-DIEU ký ngày 24/06/2022.

Các Hợp đồng thế chấp trên đều được công chứng và đăng ký biện pháp bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

2.4. Nếu bà Hoàng Thị Đ và ông Phạm Văn T vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp đã nêu trên để thu hồi nợ cho VietinBank theo quy định của pháp luật.

2.5. Toàn bộ số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm, các bên thực hiện như đã thoả thuận tại Hợp đồng thế chấp nêu trên.

3. Về án phí: Bà Hoàng Thị Đ tự nguyện chịu cả án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 124.596.415 đồng (một trăm hai mươi tư nghìn năm trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm mười lăm đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam số tiền 62.000.000 đồng (sáu mươi hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0002456 ngày 06/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ