- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 03 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 165/2022/TLST-HNGĐ Ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Văn L, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Số X đường TTS, tổ Y, phường
TP, thị xã HT, tỉnh TTH.
- Chị Võ Thị L, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Số X đường TTS, tổ Y, phường TP, thị xã HT, tỉnh TTH.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2023.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Lê Văn L và chị Võ Thị L đăng ký kết hôn vào ngày 29/10/2015 tại Ủy ban nhân dân phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Văn L và chị Võ Thị L là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng sống với nhau không hạnh phúc. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh Lê Văn L và chị Võ Thị L đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn L và chị Võ Thị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn L và chị Võ Thị L.
. Về con chung và việc nuôi con: Anh Lê Văn L và chị Võ Thị L công nhận vợ chồng có 02 người con chung là Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 13/4/2016 và cháu Lê Thị Quỳnh N, sinh ngày 07/05/2020. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Võ Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo T và cháu Lê Thị Quỳnh N, anh Lê Văn L tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/cháu, tổng cộng mỗi tháng là 4.000.000 đồng/02 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Lê Ngọc Bảo T và cháu Lê Thị Quỳnh N trưởng thành (từ đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Anh Lê Văn L và chị Võ Thị L trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.
Về nợ chung: Anh Lê Văn L và chị Võ Thị L xác định không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn L và chị Võ Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung và việc nuôi con: Anh Lê Văn L và chị Võ Thị L công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Lê Ngọc Bảo T, sinh ngày 13/04/2016 và cháu Lê Thị Quỳnh N sinh ngày 07/05/2020. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Võ Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Bảo T và cháu Lê Thị Quỳnh N; Anh Lê Văn L tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/cháu, tổng cộng mỗi tháng là 4.000.000 đồng/02 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Lê Ngọc Bảo T và cháu Lê Thị Quỳnh N trưởng thành (từ đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị Võ Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, anh Lê Văn L không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Anh Lê Văn L và chị Võ Thị L trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.
- Về nợ chung: Anh Lê Văn L và chị Võ Thị L xác định vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Lê Văn L và chị Võ Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Lê Văn L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003687 ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Võ Thị L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003688 ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - UBND phường Thủy Phương (ĐKKH ngày 29/10/2015); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Mai Văn Phú Mai Văn Phú Mai Văn Phú |