- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quang - Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 05 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1041/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Trần Minh Q, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ 1, ấp S, xã B, huyện L, tỉnh Đ.
+ Chị Nguyễn Thị Ng c P, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 1, ấp S1, xã B1, huyện 1L, tỉnh Đ1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh Q và chị Nguyễn Thị Ng c P thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Huyền M, sinh ngày 08/3/2001 và Trần Minh S, sinh ngày 29/6/2007.
Anh Q – chị P thỏa thuận: Giao cháu S cho anh Q nuôi dư ng, chị P không cấp dư ng nuôi con. Đối v i cháu M đã trưởng thành và có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Anh Q – chị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có.
Về lệ phí: Anh Q – chị P chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Q và chị Nguyễn Thị Ng c P.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Huyền M, sinh ngày 08/3/2001 và Trần Minh S, sinh ngày 29/6/2007.
Các đương sự thỏa thuận giao cháu S cho anh Q nuôi dư ng, chị Pkhông cấp dư ng nuôi con. Đối v i cháu M đã trưởng thành và có khả năng lao động.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện anh Trần Minh Q và chị Nguyễn Thị Ng c P chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0006653 ngày 12/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (anh Q, chị P đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Long Thành (1); - Đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án (3); - UBND xã Bình An (Số 58 ngày 09/8/2007) (1). | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc An |