- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận ly hôn giữa anh H và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh H và chị Nguyễn Thị Bích T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ | D, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 203/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Minh H – Sinh năm: 1988 Nơi ĐKHKTT: R.S, phường 17, quận B.H, thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở hiện nay: D11, tổ 2, khu phố 8, phường T.R, thành phố Thủ Đức.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T – Sinh năm: 1995 Nơi cư trú: Thôn M, xã L.O, huyện D,tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh H và chị Nguyễn Thị Bích T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Minh H và chị Nguyễn Thị Bích T có một con chung là Trần T.G – Sinh năm 2013. Cả hai thống nhất giao con chung cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không cấpdưỡng nuôicon chung. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị T không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ-ST được trừ vào số tiền anh H đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai đóng tiền tạm ứng số 0000812 ngày 09/12/2022 tại Chi cục THADS huyện D. Anh H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiềntạm ứngánphíđãnộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. D; - TAND tỉnh PY; - VKSND tỉnh PY; - Chi cục THADS h. D; - UBND xã L.O; - UBND quận B.H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |