- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 11 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 747/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn D, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp Ph, xã Ph, TP. M, Tiền Giang.
- Chị Võ Thị Tuyết Nh, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp Ph, xã Ph, TP. M, Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn D và chị Võ Thị Tuyết Nh đăng ký kết hôn năm 1999 tại UBND xã Phước Thạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 21/99, quyển số 1 ngày 29/10/1999. Vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn không hàn gắn được. Nay anh D và chị Nh yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai anh chị.
Về con chung: Anh D và chị Nh có 02 con chung là Trần Tuấn K, sinh ngày 07/9/1999 (đã trưởng thành) và Trần Tuấn Kh, sinh ngày 18/02/2015. Anh D và chị Nh thống nhất giao chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kh cho đến khi trưởng thành, anh D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Lệ phí Tòa án: Anh D và chị Nh mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng.
Ngày 03/01/2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải đế anh D và chị Nh đoàn tụ nhưng anh, chị vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn D và chị Võ Thị Tuyết Nh thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh D và chị Nh có 02 con chung là Trần Tuấn K, sinh ngày 07/9/1999 (đã trưởng thành) và Trần Tuấn Kh, sinh ngày 18/02/2015. Anh D và chị Nh thống nhất giao chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kh cho đến khi trưởng thành. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh D có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh D, chị Nh mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Anh D, chị Nh mỗi người đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0023149, số 0023148 ngày 14/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Mỹ Tho; - UBND xã Phước Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Nhật |