vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT về việc yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Giao 02 người con chung là Tạ NA, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2012 và Tạ TTT, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2016 cho ông Tạ DT trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Nguyễn TKN có nghĩa vụ tôn T quyền của con được sống chung với cha; có quyền,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "THAY ĐỔI NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT về việc yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ
Quận B, ngày 27 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ

về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trịnh Thị Hoa.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Duy Dương - Thư ký Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận B Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Tuyết Sương - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 124/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 17/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn TKN, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số X Trần Văn Đang, Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: Tây Thạnh, phường TT, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh

Ông Tạ DT, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số X Trần Văn Đang, Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn Yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và các lời khai tại Tòa án, người yêu cầu bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT cùng trình bày:

Ông T và bà N chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2012, quá trình chung sống có 02 con chung tên Tạ NA, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2012 và Tạ TTT, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2016.

Đến năm 2022, bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT ly hôn theo Bản án số 11/2022/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Tại Bản án số 11/2022/HNGĐ-ST, Tòa án nhân dân Quận B đã tuyên xử: Giao bà Nguyễn TKN Trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Tạ NA, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2012 và Tạ TTT, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2016. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nay vì tính chất công việc, bà N thường xuyên đi làm vắng nhà, không có điều kiện chăm sóc hai con chung, để tạo điều kiện tốt hơn cho việc ăn học của các con nên bà N và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Giao ông Tạ DT trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung là Tạ NA, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2012 và Tạ TTT, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2016. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ việc, trẻ Tạ NA và trẻ Tạ TTT trình bày nguyện vọng muốn sống với cha là ông Tạ DT.

Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận B đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT về yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung là Tạ NA, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2012 và Tạ TTT, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2016.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết:

Bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT có đơn yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn đối với trẻ Tạ NA, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2012 và trẻ Tạ TTT, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2016. Ông Tạ DT có địa chỉ thường trú tại Quận B, theo quy định tại khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT có đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Căn cứ qui định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà N và ông T.

Về yêu cầu của các đương sự:

Bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT cùng có đơn yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể: Do bà N thường xuyên đi làm vắng nhà, không có thời gian chăm sóc các con. Để tạo điều kiện tốt hơn cho việc ăn học của các con nên bà N và ông T cùng yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về việc giao 02 người con chung tên là Tạ NA, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2012 và Tạ TTT, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2016 cho ông T trực tiếp nuôi. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự phù hợp với lợi ích của con theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT phải chịu.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT về việc yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Giao 02 người con chung là Tạ NA, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2012 và Tạ TTT, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2016 cho ông Tạ DT trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Nguyễn TKN có nghĩa vụ tôn T quyền của con được sống chung với cha; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của ông Tạ DT.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT đã nộp theo biên lai thu số 0008151 ngày 22 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Bà Nguyễn TKN và ông Tạ DT đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ