vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị G và ông Đặng Minh K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị G và ông Đặng Minh K thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị G và ông Đặng Minh K không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị G và ông Đặng Minh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 545/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn và chia tài sản chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1982; Hộ khẩu thường trú: Đường X, Phường A, thành phố B, tỉnh C. Nơi cư trú: Đường M, Phường N, thành phố X, tỉnh Y Bị đơn: Ông Đặng Minh K, sinh năm 1947; Hộ khẩu thường trú: Đường X, Phường A, thành phố B, tỉnh C. Nơi cư trú: Đường M, Phường N, thành phố X, tỉnh Y Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị G và ông Đặng Minh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị G và ông Đặng Minh K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị G và ông Đặng Minh K không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị G và ông Đặng Minh K như sau: + Ông Đặng Minh K được quyền sử dụng thửa đất có diện tích 51.5m2 thuộc thửa đất số 26527.29324, tờ bản đồ số 29 tọa lạc tại Đường M, Phường N, thành phố X, tỉnh Y theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB558556 do Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu cấp ngày 28/5/2010 đứng tên bà Đặng Thị N, xác nhận của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Vũng Tàu chuyển nhượng cho ông Đặng Minh K và bà Nguyễn Thị G vào ngày 21/01/2022 có giá trị là 1.802.500.000 đồng (Một tỷ, tám trăm lẻ hai triệu, năm trăm ngàn đồng) theo Biên bản định giá ngày 16/9/2022 của Hội đồng định giá. + Ông Đặng Minh K được sỡ hữu 01 căn nhà 01 tầng loại 3 có diện tích 51,5m2 có 01 gác diện tích 12m2 có giá trị là 58.710.435 đồng (Năm mươi tám triệu, bảy trăm mười ngàn, bốn trăm ba mươi lăm đồng) theo Biên bản định giá ngày 16/9/2022 của Hội đồng định giá. Tổng giá trị nhà và đất là 1.861.210.435 đồng (Một tỷ tám trăm sáu mươi mốt triệu, hai trăm mười ngàn, bốn trăm ba mươi lăm đồng). + Ông Đặng Minh K có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị G và ông Đặng Minh K không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3.Về án phí hôn nhân sơ thẩm không có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị G tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà G đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002512 ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Vũng Tàu. Hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho bà G.

- Về án phí hôn nhân và gia đình có giá ngạch: Ông Đặng Minh K phải nộp số tiền là 33.918.156 (Ba mươi ba triệu, chín trăm mười tám ngàn, một trăm năm mươi sáu) đồng. Ông Đặng Minh K được miễn đóng án phí vì thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Nguyễn Thị G được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 23.250.000 (Hai mươi ba triệu, hai trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002513 ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Vũng Tàu 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ