vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Lê Thanh T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Khu vực M, phường HT, TP NB, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh Tuân - Ngô Thị Huỳnh Thư"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-HNGĐNgã Bảy, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 159/2022/TLST/HNGĐ ngày 07/12/2022 giữa:

Nguyên đơn: Lê Thanh T, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Khu vực M, phường HT, TP NB, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ngô Thị Huỳnh T1, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Khu vực M, phường HT, TP NB, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Lê Thanh T, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Khu vực M, phường HT, TP NB, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ngô Thị Huỳnh T1, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Khu vực M, phường HT, TP NB, tỉnh Hậu Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Lê Thanh T và chị Ngô Thị Huỳnh T1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 con chung tên Lê Thanh T2 (giới tính: Nữ), sinh ngày 11/10/2011, Lê Thanh T3 (giới tính: Nữ), sinh ngày 09/9/2015 và Lê Thanh K (giới tính: Nam), sinh ngày 31/12/2020. Anh T và chị T1 thỏa thuận giao cháu T2 và cháu T3 cho anh T nuôi dưỡng. Ngoài ra cháu T2 và cháu T3 có nguyện vọng sống chung với cha nên anh T được quyền nuôi dưỡng cháu T2 và cháu T3 cho đến khi trưởng thành.

Anh T và chị T1 thỏa thuận giao cháu K cho chị T1 nuôi dưỡng nên chị T1 được quyền nuôi dưỡng cháu K cho đến khi trưởng thành.

Anh T và chị T1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chị T1 và anh T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị Ngô Thị Huỳnh T1 và anh Lê Thanh T không ai được quyền cản trở.

Tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm chục nghìn đồng). Nguyên đơn được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số 0008865 ngày 07 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Do đó, nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ