vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hưng Yên Tuyên án 09/01/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang H. và chị L. Thị M..

Nguyên đơn: Anh Phạm Quang H., sinh năm 1985; HKTT: Thôn L.T, xã L.X, huyện Y.M, tỉnh Hưng Yên. Hiện đang cư trú: Số 302.y, Hanmaeum Villa, Đường Bonggi-ri, Phường punggak-myeon, Huyện Jeongdo-gun, Tỉnh Gyeongsangbuk-do, Hàn Quốc. Bị đơn: Chị L. Thị M., sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn L.T, xã L.X, huyệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huy - Mến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang H. và chị L. Thị M..
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST- HNGĐHưng Yên, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022 và yêu cầu chia tài sản khi ly hôn thụ lý ngày 20 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Quang H., sinh năm 1985; HKTT: Thôn L.T, xã L.X, huyện Y.M, tỉnh Hưng Yên. Hiện đang cư trú: Số 302.y, Hanmaeum Villa, Đường Bonggi-ri, Phường punggak-myeon, Huyện Jeongdo-gun, Tỉnh Gyeongsangbuk-do, Hàn Quốc.

- Bị đơn: Chị L. Thị M., sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn L.T, xã L.X, huyện Y.M, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Phạm Văn Đ., sinh năm 1957; 2. Cháu Phạm Quang Quốc V., sinh ngày 20 tháng 7 năm 2010; Người đại diện theo pháp luật của cháu V.: Anh Phạm Quang H. và chị L. Thị M. là bố, mẹ. Đều địa chỉ: thôn L.T, xã L.X, huyện Y.M, tỉnh Hưng Yên; Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 73, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang H. và chị L. Thị M..

- Nguyên đơn: Anh Phạm Quang H., sinh năm 1985; HKTT: Thôn L.T, xã L.X, huyện Y.M, tỉnh Hưng Yên. Hiện đang cư trú: Số 302.y, Hanmaeum Villa, Đường Bonggi-ri, Phường punggak-myeon, Huyện Jeongdo-gun, Tỉnh Gyeongsangbuk-do, Hàn Quốc.

- Bị đơn: Chị L. Thị M., sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn L.T, xã L.X, huyện Y.M, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Phạm Văn Đ., sinh năm 1957; 2. Cháu Phạm Quang Quốc V., sinh ngày 20 tháng 7 năm 2010; Người đại diện theo pháp luật của cháu V.: Anh Phạm Quang H. và chị L. Thị M. là bố, mẹ. Đều địa chỉ: thôn L.T, xã L.X, huyện Y.M, tỉnh Hưng Yên; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quang H. và chị L. Thị M. thuận tình ly hôn. 2.2. Con chung: Chị L. Thị M. trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Phạm Quang Quốc V., sinh ngày 20 tháng 7 năm 2010 cho đến khi cháu V. đủ 18 tuổi. Công nhận sự tự nguyện của chị M. không yêu cầu anh H. cấp dưỡng nuôi con chung. Chị M. là người đại diện theo pháp luật của cháu V.. Vì lợi ích của con chung, anh H. và chị M. có quyền thay đổi người nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H. có quyền thăm nom và chăm sóc con chung; không ai được ngăn cản anh H. thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản: Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của chị L. Thị M.. 2.4. Về nghĩa vụ chung của vợ chồng, công sức và các vấn đề khác: Anh Phạm Quang H. và chị L. Thị M. không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Phạm Quang H. tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000069 ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả lại cho anh Phạm Quang H. số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị L. Thị M. số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000088 ngày 19 tháng 5 năm 2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ