vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anhNguyễnThếMvàchị Đào Thị Thu G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: AnhNguyễnThếMvàchị Đào Thị Thu Gthuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh M và chị G thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anhNguyễnThếMvàchị Đào Thị Thu G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
T PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 12/2023/TLST-HNGĐ ngày 09tháng 3 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn:AnhNguyễnThếM; nơi ĐKHKTT: Số 155 phườngHồngPhong, thịxãĐôngTriều, tỉnhQuảngNinh, chỗ ở: Tổ 11, ngõ 78 phường Hòa Nghĩa, quận D, T phố H.

Bị đơn: Chị Đào Thị Thu G; nơicưtrú: Số 68 tổ 5 phường Hưng Đạo, quận D, T phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 15 tháng 3 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 15 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anhNguyễnThếMvàchị Đào Thị Thu G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: AnhNguyễnThếMvàchị Đào Thị Thu Gthuận tình ly hôn.

Về con chung: Anhchịcó 01con chung là cháu Nguyễn Đào Minh T, sinh ngày 06-6-2021. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cho chị Gtrực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháuNguyễn Đào Minh Tcho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh M có trách nhiệm cấp dưỡng với chị G 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 03/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Khoảntiềncấpdưỡngnuôi

conđượcthihànhngaymặcdùcóthểbịkhiếunại, khángnghị, kiếnnghị; kểtừngàychịGcóđơnyêucầuthihànhán, anhMkhôngthi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Khôngaiđượccảntrởquyềnthăm

nom,

nuôidưỡng,

giáodục

con chungđốivớingườikhôngtrựctiếpnuôi con saulyhôn.

Về tài sản chung: Vợchồngtựthỏathuận,khôngyêucầuTòaángiảiquyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Thế Mtự nguyện nộp cả 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồngán phí ly hôn sơ thẩmvà 150.000đ (mộttrămnămmươinghìnđồng) ánphícấpdưỡngnuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000(ba trăm nghìn) đồngtạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sựquận D theo biên lai số 0002890 ngày 09-3-2023. Anh Mđã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự Nơinhận:

Cỡ chữ