- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sang - Luân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Chu Thành L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai , ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 140/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1995. Bị đơn: Anh Chu Thành L, sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: TDP TP, thị trấn ĐC, huyện VN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Chu Thành L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị S và anh Chu Thành L nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Chu Thành L thỏa thuận giao cháu Chu Nguyên C, sinh ngày 02/5/2014 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu C đủ 18 tuổi; Giao cháu Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 08/9/2022 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, chị S và anh L có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị S và anh Chu Thành L do cả hai không yêu cầu. 2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả chị S 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0005072 ngày 09 tháng 12 năm 2022. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND 2 cấp tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS huyện Võ Nhai; - Các đương sự; - UBND thị trấn ĐC; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hƣơng |