vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị T và anh Kim Ngọc L.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị T và anh Kim Ngọc L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa chị Thạch Thị T với anh Kim Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị T và anh Kim Ngọc L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ
T C, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 16/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị T , sinh năm 1993.

Địa chỉ: Ấp Cầu Tre, xã Long Thới, huyện T C, tỉnh Trà Vinh;

Bị đơn: Anh Kim Ngọc L, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp Cầu Tre, xã Long Thới, huyện T C, tỉnh Trà Vinh;

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị T và anh Kim Ngọc L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị T và anh Kim Ngọc L thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Thạch Thị T và anh Kim Ngọc L cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Kim Ngọc A, sinh ngày 13/01/2014 và Kim Ngọc Khánh D, sinh ngày 25/11/2018 cho anh Kim Ngọc L được trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng muốn sống cùng với anh Kim Ngọc L của cháu Kim Ngọc A. Anh Kim Ngọc L không yêu cầu chị Thạch Thị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thạch Thị T và anh Kim Ngọc L thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Thạch Thị T và anh Kim Ngọc L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Chị Thạch Thị T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm cho anh Kim Ngọc L. Chị Thạch Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0017088 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Hoàn trả cho chị Thạch Thị T số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C.

Anh Kim Ngọc L không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ