vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Minh Ng và ông Vũ Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Minh Ng và anh Vũ Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Phạm Thị Minh Ngân và anh Vũ Văn Học"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Minh Ng và ông Vũ Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ
Tiên Lữ, ngày 07 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Minh Ng, sinh năm 1974 Địa chỉ: TDP 3, phường HM, thị xã DT, tỉnh Hà Nam

Bị đơn: Ông Vũ Văn H, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn GL, xã LX, huyện TL, tỉnh Hưng Yên

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Vũ Bảo L, sinh ngày 03/3/2009; Người đại diện hợp pháp cho cháu L: Bà Phạm Thị Minh Ng là mẹ đẻ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Minh Ng và ông Vũ Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Minh Ng và anh Vũ Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 01 con chung là cháu Vũ Bảo L sinh ngày 03/3/2009. Ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận bà Ng được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu L kể từ tháng 03/2023 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên và tự lập. Ông H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với bà Ng mỗi tháng số tiền 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng/tháng) được tính từ tháng 03/2023 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi, thành niên. Ông H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Ng có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu ông H không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về tài sản chung, nợ, công sức, ruộng cấy: Ông H, bà Ng đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn bà Phạm Thị Minh Ng tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004628 ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Bà Ng đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ