vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.

TAND tỉnh Hòa Bình; VKSND huyện Tân Lạc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn A-Đinh Thị M"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 09 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2022 về việc ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Bùi Văn A, sinh năm 1994. ĐKNKTT: Xóm N, xã S, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. 2. Bị đơn : Chị Đinh Thị M, sinh năm 1998. ĐKNKTT: Xóm N, xã S, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Dƣơng Quyết Thắng, Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc – Giám đốc phòng giao dịch huyện Tân Lạc; Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng Phó giám đốc phòng giao dịch huyện Tân Lạc. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập ngày 30/12/2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành nhưng không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên. II. Công nhận thoả thuận của nguyên đơn, bị đơn, nội dung công nhận cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn A và chị Bùi Thị M thống nhất quan điểm thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau . 2. Về con chung: Có một con là Bùi Minh Ch, sinh ngày 04/11/2013; Cháu phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Để cháu Bùi Minh Ch cho chị Đinh Thị M trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục . Anh Bùi Văn A phải chu cấp, đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M với mức 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu Châu trưởng thành; Quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung được đảm bảo theo pháp luật 3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không đề nghị Tòa giải quyết. * Công nợ chung: Anh Bùi Văn A phải tự có trách nhiệm thanh toán khoản công nợ chung 52.000.000đ (Năm mươi hai triệu đồng) gốc và lãi của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tân Lạc khi đến hạn. 4. Về án phí: Anh Bùi Văn A tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp cho chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, theo biên lai số 0002755 ngày 09/12/2022, nay không phải nộp thêm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẢM PHÁN

Cỡ chữ