vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa A Kiều Tràng D và chị Nguyễn Hồng K. 2.

TAD thành phố Hà Nội; VKSND huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa A Kiều Tràng D và chị Nguyễn Hồng K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-HNGĐPhúc Thọ, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023, giữa: + Nguyên đơn: A Kiều Tràng D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 4, xã Sen Phương, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. + Bị đơn: Chị Nguyễn Hồng K, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 61 ngõ 30 phố Hồng Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa A Kiều Tràng D và chị Nguyễn Hồng K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: A D, chị K có 03 con chung là cháu Kiều Khánh L, sinh ngày 11/9/2005; cháu Kiều Tràng Đức A, sinh ngày 13/6/2011 và cháu Kiều Tràng Phúc A, sinh ngày 02/11/2015. A D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Kiều Khánh L và cháu Kiều Tràng Đức A; chị K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Kiều Tràng Phúc A cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quA nhà nước có thẩm quyền. Tạm hoãn nghĩa cấp dưỡng nuôi con chung đối với A D, chị K cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quA nhà nước có thẩm quyền. A D, chị K đều có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung, nợ chung: Không có. + Về án phí: A Kiều Tràng D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040381 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. A Kiều Tràng D được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ