- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị D và anh Tăng Anh N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KA TỈNH HT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ | KA, ngày 01 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Thiều Thị D
Sinh ngày 10 tháng 9 năm 1994
Địa chỉ: Thôn ĐH, xã KH, thị xã KA, tỉnh HT.
- Bị đơn: Tăng Anh N
Sinh ngày: 01 tháng 05 năm 1990
Địa chỉ: Thôn XT, xã KT, huyện KA, tỉnh HT.
Căn cứ vào Điều 212
và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị D và anh Tăng Anh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Thiều Thị D và anh Tăng Anh N có 03 con chung, gồm:
Họ và tên: Tăng Ngọc Bảo T; sinh ngày: 22 tháng 11 năm 2012
Họ và tên: Tăng Phúc T1; sinh ngày: 07 tháng 12 năm 2016
Họ và tên: Tăng Ngọc Bảo T2, sinh ngày: 26 tháng 10 năm 2018
Giao cả 03 con chung cho anh Tăng Anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.
Chị Thiều Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Tăng Anh N.
Chị Thiều Thị D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
Về tài sản chung: Chị Thiều Thị D và anh Tăng Anh N không yêu cầu Tòa án phân chia;
Về án phí: Chị Thiều Thị D thỏa thuận nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện KA, tỉnh HT theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005350 ngày 27 tháng 10 năm 2022. Nay chị Thiều Thị D được trả lại 450.000đ (bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện KA, tỉnh HT; - VKS tỉnh HT; - UBND xã KH, thị xã KA, tỉnh HT; - Chi cục THADS huyện KA, tỉnh HT; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh HT; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. | THẨM PHÁN Trần Quang Dũng |