vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và anh Đinh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị H và anh Đinh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đinh Thị H và anh Đinh T thỏa thuận giao 02 con chung là Đinh An D, sinh ngày 16 tháng 10 năm 2005 và Đinh An H, sinh ngày 13 tháng 09 năm 2013 cho chị Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về con chung và tài sản chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và anh Đinh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST- HNGĐKon Rẫy, ngày 28 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Đinh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn X, thị trấn Đ, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/04/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và anh Đinh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị H và anh Đinh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị H và anh Đinh T thỏa thuận giao 02 con chung là Đinh An D, sinh ngày 16 tháng 10 năm 2005 và Đinh An H, sinh ngày 13 tháng 09 năm 2013 cho chị Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu. Anh Đinh T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở . Khi cần thiết, các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đinh Thị H nhận chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng , được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy theo biên lai số AA/2021/0003856 ngày 10/02/2023. Chị H được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. /.

Cỡ chữ