- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh B và chị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Ngọc B và chị B Thị Hương S. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:04/2023/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 06 tháng 01 năm 20223 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 414/2022/TLST- HNGĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Ngọc B, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Q, xã C, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị B Thị Hương S, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 - Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Ngọc B và chị B Thị Hương S. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lương Ngọc B và chị B Thị Hương S thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Không có.
- Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lương Ngọc B tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005951 ngày 13-12-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (anh B đã nộp đủ). Trả lại anh B 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thủy |