vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Võ Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Võ Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Võ Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HN
TỈNH BĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-HNGĐHN, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 48/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1992

Địa chỉ: Khu phố TT 1, phường TQB, TX HN, tỉnh BĐ.

Bị đơn: Chị Võ Thị L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Khu phố TT 1, phường TQB, TX HN, tỉnh BĐ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Võ Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Võ Thị L thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Võ Đức H, sinh năm 2013 cho anh Đ nuôi dưỡng. Anh Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo qui định của pháp luật.

- Về chia tài sản chung, nợ chung:

+ Giao ngôi nhà diện tích 66m2, tọa lạc trên thửa đất số 1176, tờ bản đồ số 18, mang tên hộ ông Nguyễn Văn T, tại khu phố TT 1, phường TQB, thị xã HN, tỉnh BĐ cho anh Nguyễn Đức Đ sở hữu. Giá trị ngôi nhà là 76.447.800 đồng. Giao toàn bộ các tài sản bao gồm: 1 bộ salon gỗ, giá trị 3.000.000 đồng; 01 ti vi TCL, giá trị 1.500.000 đồng; 01 máy giặt Sharp, giá trị 1.800.000 đồng; 01 tủ lạnh Aqua, giá trị 22.000.000 đồng; 01 quạt nước HLA, giá trị 1.200.000 đồng, cho anh Đ sở hữu. Tổng giá trị tài sản anh Đ nhận: 88.647.800 đồng.

+ Giao cho chị Võ Thị L được trọn quyền sở hữu sử dụng 01 xe mô tô, hiệu Honda, loại Vision, màu đen xám, dung tích 108cm3, biển kiểm soát 77C1-692.51, số khung: 5834KY208031, số máy: JF86E2218093, giá trị 20.000.000 đồng.

+ Anh Đ phải thối trả lại cho chị L giá trị tài sản chênh lệch là 34.323.900 đồng.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: anh Đ nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách nhà nước, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp theo biên lai thu số 0001541 ngày 18 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã HN. Hoàn trả cho anh Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nói trên.

- Về án phí chia tài sản chung: Anh Đ phải nộp 1.358.000 đồng(một triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng) sung vào ngân sách nhà nước.

Chị L phải nộp 1.358.000 đồng (một triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu số 0000102 ngày 19 tháng 9 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã HN. Hoàn trả cho chị L 3.342.000 đồng (ba triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nói trên.

Anh Đ tự nguyện chịu chi phí định giá tài sản, đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ